Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TAND huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 71/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TAND huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Quang Bình (TAND tỉnh Hà Giang)
Số hiệu: 71/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 19/11/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, nuôi con giữa Cháng Thị D và Đặng Văn L
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUANG BÌNH
TỈNH HÀ GIANG
Số: 71/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quang Bình, ngày 19 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10
năm 2024 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Cháng ThD; sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện
Q, tỉnh Giang; Căn cước công n số 002192xxxxxx do Cục Cảnh sát quản
hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 02/7/2021.
- Bị đơn: Anh Đặng Văn L; sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn H, T, huyện Q,
tỉnh Giang; Căn cước công dân số 002086xxxxxx, do Cc Cảnh sát quản hành
chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 25/06/2021.
Căn
cứ vào các khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều
213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân
gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11
tháng 11 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhn s thun tình ly hôn gia
ch Cháng Th D và anh Đng
Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Cháng ThD anh Đặng Văn L tự nguyện thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đặngn L trực tiếp ni hai con gái chung là Đặng
Th Nguyệt A, sinh ny 12/12/2010 và Đặng Thu B, sinh ngày 05/8/2017. Chị
2
Cháng Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly n, người không
trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa v thăm nom con không ai được cn tr.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Cháng Thị D chịu án phí dân sthẩm 150.000đ (một
trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ
thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ
phí Tòa án số 0002356 ngày 11 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Quang Bình, tỉnhGiang; chị Cháng Thị D được hoàn trả lại số tiền chênh
lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a Điều 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người quyền lợi liên quan trong quá
trình thi hành án có các quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi hành
án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Giang;
- VKSND huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang;
- CCTHADS huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang;
- UBND T, huyện Q, tỉnh Giang (cơ quan đã thực hiện
việc đăng ký kết hôn);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VT, AV.
THẨM PHÁN
Trần Thị Mai Hng
Tải về
Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 71/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất