Quyết định số 701/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11/07/2022 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 701/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 701/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 701/2022/QĐST-HNGĐ ngày 11/07/2022 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 701/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hòa giải thành |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ H
Số: 701/2022/QĐST-HNGĐ
Tân Phú, ngày 11 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Căn cứ các điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân
và Gia đinh;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 603/2022/HNST ngày 30 tháng
5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lâm Ngọc P, sinh năm 1988;
- Ông Trương Danh T, sinh năm 1992;
Cùng địa chỉ: 111/45 đường L, phường T, quận T, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lâm Ngọc P và Ông Trương Danh T thuận tình
ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của Ông Trương Danh T được ghi trong Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng
Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận Bà Lâm Ngọc P và Ông Trương
Danh T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Hai ông bà cùng xác nhận có 02 con chung tên Trương
Khải N, sinh ngày 09/5/2010 và Trương Khải H, sinh ngày 22/02/2012. Hai bên
thoả thuận giao con chung Trương Khải N sinh ngày 09/5/2010 và Trương Khải H,
sinh ngày 22/02/2012 cho Ông Trương Danh T nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con đối với Bà Lâm Ngọc P do Ông T không có yêu cầu.
[3] Về tài sản chung: Bà Lâm Ngọc P và Ông Trương Danh T xác nhận tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có
[5] Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng Ông T
và Bà P phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035656 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án
dân sự quận T.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Danh T và Bà Lâm Ngọc P thuận tình ly
hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa Bà Lâm Ngọc P và Ông Trương Danh T theo Giấy
chứng nhận kết hôn 01/2012, ngày 29/3/2012 của Ủy ban nhân dân phường T, quận
T, Thành phố H chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực
pháp luật.
- Về con chung: Hai ông bà cùng xác nhận có 02 con chung tên Trương Khải
N, sinh ngày 09/5/2010 và Trương Khải H, sinh ngày 22/02/2012. Hai bên thoả
thuận giao con chung Trương Khải N, sinh ngày 09/5/2010 và Trương Khải H,
sinh ngày 22/02/2012 cho Ông Trương Danh T nuôi dưỡng và tạm hoãn nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con đối với Bà Lâm Ngọc P do Ông T không yêu cầu.
Trong trường hợp Ông T không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc
cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông T
cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở Bà P trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp Bà P lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Ông T có quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức
cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án
giải quyết;
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn
nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Lâm Ngọc P và Ông Trương Danh T cùng xác nhận tự
thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Trương Danh T và Bà Lâm Ngọc P phải chịu 300.000
(ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm
ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0035656 ngày
30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận T. Bà P và Ông T đã nộp đủ lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- TAND Tp.H;
- VKSND quận T;
- Chi cục THADS quận T;
- UBND phường T, quận T, Thành phố H
(để ghi vào sổ ghi chú);
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tiến).
Bùi Thị Hòa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm