Quyết định số 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 70/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 70/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 70/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/07/2024 của TAND huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Văn Giang (TAND tỉnh Hưng Yên) |
Số hiệu: | 70/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 11/07/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Từ tháng 3/2024 cho đến nay vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm gì đến nhau. Nay chị T và anh H không còn tình cảm với nhau không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN GIANG
TỈNH HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 70/2024/QĐST-HNGĐ
Văn Giang, ngày 11 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN GIANG, TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 74/2024/TLST - HNGĐ
ngày 27 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đàm Phương T, SN 2000
HKTT/ chỗ ở: thôn HBH, xã TT, huyện VG, HY.
Và anh Tống Xuân H, SN 1992
HKTT: thôn NB, xã CX, huyện TY, tỉnh BG.
Địa chỉ: Sao Biển 6, S219 Vinhomes Ocane Park 2 xã NT, huyện VG, tỉnh
HY.
*Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: (Con chung của chị Thúy và anh
Hoàng)
Cháu Tống Xuân A, sinh ngày 09/8/2023
HKTT: thôn HBH, xã TT, huyện VG, HY.
Người đại diện hợp pháp của cháu A là mẹ đẻ cháu: Chị Đàm Phương T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Phương T và anh Tống Xuân H tự
nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND xã CX, huyện TY, tỉnh BG
ngày 01/6/2022, đây là hôn nhân hợp pháp. Vợ chồng chung sống được khoảng 1
năm thì nảy sinh mâu thuẫn, bất đồng, cuộc sống chung dần không còn hạnh
2
phúc. Từ tháng 3/2024 cho đến nay vợ chồng sống ly thân, không còn quan tâm
gì đến nhau. Nay chị T và anh H cảm thấy không còn tình cảm với nhau nên
không muốn đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa chị T và anh H đã trầm trọng, vợ chồng ly thân và
không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ anh chị chung sống với nhau
không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn
nhân không đạt được, cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Yêu cầu này của anh chị có căn cứ và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia
đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị T và anh H.
[2] Về con chung: Chị T và anh H cùng xác nhận vợ chồng có 01 con
chung là cháu Tống Xuân A, sinh ngày 09/8/2023. Ly hôn anh chị thỏa thuận
thống nhất: Chị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu An
đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Hg phải cấp dưỡng nuôi cháu A cho chị T, mức cấp
dưỡng 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng một tháng), thời hạn cấp dưỡng tính từ
tháng 8/2024 đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Sau ly hôn, anh H được quyền thăm
nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
Xét thấy việc thỏa thuận nuôi dưỡng, chăm sóc con chung của chị T và anh
H là tự nguyện, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của mỗi bên và quy định tại
Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận sự tự nguyện này.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị T và anh H
cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh H và chị T thỏa thuận thống nhất để chị T nộp toàn bộ
lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật nên sẽ chấp nhận sự
thỏa thuận này của anh chị.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Phương T và anh Tống Xuân H đều
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị T và anh H cùng xác nhận vợ chồng có 01 con chung
là cháu Tống Xuân A, sinh ngày 09/8/2023.
Chị Thúy và anh H thỏa thuận thống nhất: Chị T được quyền trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu A đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh H phải cấp

3
dưỡng nuôi cháu A cho chị T, mức cấp dưỡng 2.000.000đ/ tháng (Hai triệu đồng
một tháng), thời hạn cấp dưỡng tính từ tháng 8/2024 đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Đàm Phương T có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền
cấp dưỡng nuôi con chung, nếu anh Tống Xuân H không thi hành đúng nghĩa vụ
cấp dưỡng theo quyết định này thì phải chịu lãi theo quy định tại Điều 468 của
Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Sau ly hôn, anh H được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai
được cản trở.
Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom
con của người đó.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Chị T và anh H
cùng xác nhận không có gì chung và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh H và chị T thống nhất: Chị T nộp 300.000đồng lệ phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo
biên lai thu số 0001400 ngày 27/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Chị T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
BÙI VŨ THU GIANG
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm