Quyết định số 692/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 692/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 692/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 692/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 692/2024/QĐST-HNGĐ ngày 04/11/2024 của TAND huyện Châu Phú, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Châu Phú (TAND tỉnh An Giang) |
Số hiệu: | 692/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 04/11/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Bà Lê Thị P và ông Ngô Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU PHÚ
TỈNH AN GIANG
Số: 692/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Châu Phú, ngày 04 tháng 11 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 637/2024/TLST-
HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị P, sinh năm 1987
Nơi cư trú: Số B, tổ G, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Ông Ngô Văn L, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Số A, tổ G, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của
Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
25 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm
2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị P và ông Ngô Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Lê Thị P và ông Ngô Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị P và ông Ngô Văn L thống nhất có 04 (bốn)
con chung là Ngô Minh N, sinh ngày 01/02/2005, Ngô Nhựt P1, sinh ngày
15/10/2007, Ngô Trí N1, sinh ngày 01/01/2010 và Ngô Lê Phương H, sinh ngày
06/01/2020. Bà P và ông L thống nhất giao các con chung là Ngô Trí N1 và Ngô
2
Lê Phương H cho bà P được trực tiếp nuôi dưỡng. Ông L không phải cấp dưỡng
nuôi các con chung do bà P không yêu cầu. Đối với các con chung là Ngô Minh
N và Ngô Nhựt P1 đều đã trưởng thành và có khả năng lao động được nên
không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà P và các thành viên trong gia đình không được cản trở ông L trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của
cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể thay đổi
mức cấp dưỡng nuôi con chung hoặc người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị P tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm
150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp
theo biên lai thu số 0006168 ngày 25 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành
án dân sự huyện Châu Phú, bà P được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh An Giang;
- VKSND huyện Châu Phú;
- Chi cục THADS huyện Châu Phú;
- UBND xã Mỹ Phú, huyện Châu Phú,
tỉnh An Giang;
- Đương sự;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Văn phòng./.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Cẩm Xuyến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm