Quyết định số 69/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 69/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 69/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 69/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 69/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng |
| Số hiệu: | 69/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị T và anh T1 thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CAO BẰNG
Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cao Bằng, ngày 26 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2025/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 8
năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Hoàng Thị Kiều T, sinh năm 1991.
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố H, phường T, tỉnh Cao Bằng.
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Đàm Dương T1, sinh năm 1983.
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố H, phường T, tỉnh Cao Bằng.
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Cao Bằng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N.
Địa chỉ: Số B L, phường G, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Chức vụ: Tổng giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Đinh Thị Minh H – Chức vụ: Giám đốc A2
Chi nhánh A3, tỉnh Cao Bằng.
Địa chỉ: Số A, đường H, phường T, tỉnh Cao Bằng.
Người được uỷ quyền lại: Bà Nông Thị K – Chức vụ: Giám đốc Phòng G.
Địa chỉ Tổ F T, phường T, tỉnh Cao Bằng.
Theo văn bản uỷ quyền số 1905/QĐ-NHNo.ADV-TH ngày 22 tháng 9 năm
2025 của Giám đốc A2 Chi nhánh A3, tỉnh Cao Bằng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Đ.
Địa chỉ: T T, phường H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vi Thị Thùy A – Chức vụ: Giám đốc Ngân
hàng TMCP Đ – Chi nhánh A3.
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58,59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia
đình;
2
Căn cứ điểm a, điểm d, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị Kiều T và ông Đàm
Dương T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Hoàng Thị Kiều T và bị đơn ông
Đàm Dương T1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã đến mức
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài
nên cả hai bên tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn
2.2. Về con chung: Bà T và ông T1 cùng thừa nhận hai vợ chồng hai con
chung là cháu Đàm Gia H1 sinh ngày 04/5/2016 và Đàm Khải A1, sinh ngày
08/6/2019. Khi ly hôn cả hai cùng thống nhất, thỏa thuận con chung sẽ do bà T là
người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục hai con đến khi con chung đủ
tuổi trưởng thành (18 tuổi)
Về thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Khi ly hôn bà T cùng ông
T1 thống nhất, thỏa thuận. Ông T1 sẽ thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung cho bà T với mức cấp dưỡng là 6.000.000/tháng/hai con. Phương thức cấp
dưỡng theo tháng, tính từ tháng 10/2025.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai
được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.
2.3. Về tài sản chung: Bà Hoàng Thị Kiều T và ông Đàm Dương T1 cùng
thống nhất thỏa thuận và yêu cầu Tòa án ghi nhận trong Quyết định tại biên bản
thoả thuận ngày 05/9/2025 như sau:
+ Đất tại tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Cao Bằng: Diện tích 100m2, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số CU 925590 đối với thửa đất số 126, Lô C. Thời
điểm mua có sự đóng góp tiền của hai vợ chồng và Bố mẹ chồng đứng tên người
3
sử dụng đất là ông Đàm T2 – Bố đẻ anh Đàm Dương T1, đến năm 2024, xây nhà
nên đã chuyển quyền sử dụng đất cho anh T1 với hình thức cho tặng.
+ Nhà hai tầng một tum, diện tích 1 sàn 75m2 x 2,5 tầng, xây năm 2024.
Xây dựng trên thửa đất số 126, Lô C6 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CU
925590.
+ Xe ô tô Vinfast VF3 mua năm 2024, chủ sở hữu tên Hoàng Thị Kiều T,
Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 11 001846, Biển kiểm soát: 11A-131.46.
Tất cả tài sản nhà và đất để lại cho hai con chung là Đàm Gia H1, SN: 2016,
HKTT: Tổ dân phố H, phường T, tỉnh Cao Bằng, số căn cước: 004216005809 và
Đàm Khải A1, SN: 2019, HKTT: Tổ H, phường T, tỉnh Cao Bằng, số căn cước:
004219001014. Cụ thể:
+ Về đất và nhà ở đang đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Đàm
Dương T1. Sau ly hôn quyền sử dụng đất và tài sản trên đất thuộc về Đàm Gia H1
và Đàm Khải A1. Hai bên không ai có quyền định đoạt: chuyển nhượng, tặng, cho
người khác hoặc các hình thức chiếm hữu, định đoạt khác. Bà T có quyền quản lý
và sử dụng nhà ở để sinh sống nuôi hai con chung đến khi con trưởng thành. Sau
khi ly hôn ông Đàm Dương T1 cùng ông bà, nội của hai cháu vẫn có quyền đi lại
nhà để thăm nom các cháu và con chung. Khi Đàm Gia H1 và Đàm Khải A1 đủ
18 tuổi tiến hành chuyển quyền sở hữu nhà và đất cho hai con chung.
+ Xe ô tô Vinfast VF3 nêu ở văn bản này dùng để đi lại đưa đón con đi học
đang đứng tên Hoàng Thị Kiều T. Hai bên thỏa thuận thống nhất giao cho bà T sử
dụng để đưa đón con đi học.
2.4. Về vay nợ chung: Bà T và ông T1 cùng thống nhất thỏa thuận và yêu cầu
Tòa án ghi nhận trong Quyết định tại biên bản thoả thuận ngày 05/9/2025 như
sau:
+ Về khoản vay tại Ngân hàng TMCP Đ, Chi nhánh A3 - Phòng G1 tại số
Hợp đồng: 01/2024/19169683/HĐTD ngày 23/7/2024. Khoản vay này còn nợ gốc
là 805.568.000 đồng. Sau khi ly hôn bà Hoàng Thị Kiều T sẽ có trách nhiệm trả
với số tiền là 400.000.000 đồng tiền gốc và lãi phát sinh từ ngày 11/9/2025. Số
tiền còn lại là 405.568.000 đồng và lãi phát sinh từ ngày 11/9/2025 ông Đàm
Dương T1 sẽ có trách nhiệm trả.
+ Về khoản vay tại Ngân hàng N - Chi nhánh A3 – Phòng G tại Hợp đồng
tín dụng số: 8314LAV2024 01443 (Mã khách hàng: 8314-208906791) ngày
21/11/2024 và Hợp đồng tín dụng số: 8314LAV2025 00150 (Mã khách hàng:
8314-20890679). Sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Kiều T sẽ là người có trách nhiệm
trả, tổng nợ gốc 275.000.000 đồng và lãi suất phát sinh.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh
A3: Đồng ý với phương án trả nợ vay theo thoả thuận tại Toà án. Đề nghị ông T1,
bà T có trách nhiệm thực hiện ký kết Phụ lục Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp
đồng tín dụng để ghi nhận nghĩa vụ trả nợ của ông Đàm Dương T1 và bà Hoàng
Thị Kiều T, đảm bảo tính pháp lý về hồ sơ tín dụng tại B. Hợp đồng thế chấp
4
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2024/19169683/HĐBĐ ngày
17/01/2024 giữa ông Đàm Dương T1 và bà Hoàng Thị Kiều T và B vẫn có hiệu
lực thi hành và ràng buộc các bên theo toàn bộ nội dung đã ký kết cho đến khi
thực hiện các nghĩa vụ được bảo đảm được thực hiện đầy đủ theo quy định của
pháp luật, không được thay đổi quyền sở hữu đối với tài sản đảm bảo cho đến khi
thanh toán dứt điểm toàn bộ dư nợ tại B.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N - Chi nhánh A3 –
Phòng G: Xác nhận và chấp thuận thoả thuận này. Việc thoả thuận của hai bên
nguyên đơn và bị đơn không làm thay đổi bản chất nghĩa vụ trả nợ đã phát sinh
theo các Hợp đồng tín dụng, Hợp đồng bảo đảm tiền vay. Trong quá trình trả nợ,
nếu bà Hoàng Thị Kiều T không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hoặc vi phạm thoả
thuận trong giao dịch Hợp đồng A2 Chi nhánh A3 – Phòng G vẫn giữ nguyên
quyền xử lý tài sản bảo đảm và các quyền khác theo quy định của pháp luật và nội
dung các Hợp đồng đã ký kết, Ngân hàng có quyền yêu cầu ông Đàm Dương T1
và bà Hoàng Thị Kiều T cùng chịu trách nhiệm liên đới, Ngân hàng được áp dụng
các biện pháp xử lý tài sản đảm bảo hoặc khởi kiện để thu hồi nợ.
2.5. Về án phí: Bà T và ông T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi
năm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm để sung vào công quỹ nhà nước cho việc
thuận tình ly hôn. Ông T1 còn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm mươi nghìn
đồng) án phí cấp dưỡng. Bà T tự nguyện nộp toàn bộ án phí bao gồm cả phần của
ông T1 với tổng số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ
vào số tiền đã tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng) theo biên lai số 0000081 ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Cơ quan Thi
hành án dân sự tỉnh Cao Bằng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Khu vực 1 – Cao Bằng;
- Phòng THADS khu vực 1 – Cao Bằng;
- TAND, VKSND tỉnh Cao Bằng;
- UBND phường Thục Phán;
- Lưu án văn;
- Lưu HS vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Hoàng Quốc Khánh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm