Quyết định số 685/2025/QĐST-DS ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 685/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 685/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 685/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 685/2025/QĐST-DS ngày 19/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 685/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 685/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.HCM, ngày 19 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ
lý số: 334/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang H, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị
Diễm P, sinh năm 1993; cùng địa chỉ: Xxx/A đường Nguyễn Văn Linh, Khu phố
4, phường Bình Thuận, Quận 7 (nay là phường Tân Thuận), Thành phố Hồ Chí
Minh;
Bị đơn:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1946; địa chỉ: Số Xx Âu Cơ, Phường 14,
Quận 11 (nay là phường Hòa Bình), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của ông Tánh: Bà Nguyễn Thị Thùy T1, sinh
năm 1995 – là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số công chứng
00004943/2025/CCGD ngày 09/9/2025);
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1947; địa chỉ: Số Xx Âu Cơ, Phường 14,
Quận 11 (nay là phường Hòa Bình), Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của bà Nga: Bà Nguyễn Thị Thùy T1, sinh năm
1995 – là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số công chứng
012980/2025/CCGD ngày 25/8/2025).
2
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho
ông Nguyễn Quang H, bà Nguyễn Thị Diễm P tổng tiền là 1.723.382.667đ (Một
tỷ bảy trăm hai mươi ba triệu ba trăm tám mươi hai ngàn sáu trăm sáu mươi bảy
đồng). Trong đó số tiền vốn là 1.390.000.000đ (một tỷ ba trăm chín mươi triệu)
đồng và tiền lãi tạm tính đến ngày 11/9/2025 là 333.382.667 (ba trăm ba mươi ba
triệu ba trăm tám mươi hai ngàn sáu trăm sáu mươi bảy đồng).
2.2 Ông Nguyễn Quang H, bà Nguyễn Thị Diễm P đồng ý cho ông Nguyễn
Văn T và bà Nguyễn Thị N thanh toán số tiền vốn và lãi nêu trên trong thời gian
06 (sáu) tháng, hạn chót ngày 15/3/2026.
Trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối
với số tiền chậm trả theo mức lãi suất nợ quá hạn quy định tại Khoản 2 Điều 468
Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ tại thời điểm
thanh toán.
2.3 Ông Nguyễn Quang H, bà Nguyễn Thị Diễm P sẽ giao trả toàn bộ giấy
tờ bản chính của tài sản bảo đảm cho khoản vay: Thửa đất số Xxx, tờ bản đồ số 6,
xã Hiếu Liêm, huyện Bắc Tân Uyên, tỉnh Bình Dương; diện tích 6.643m2 theo
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất số BE, số vào sổ cấp GCN CH do Ùy ban nhân dân huyện Tân Uyên, tỉnh
Bình Dương (nay là huyện Bắc Tân Uyên, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp ngày
24/11/2011, cập nhật biến động ngày 26/12/2023 sau khi ông Nguyễn Văn T và
bà Nguyễn Thị N thanh toán toàn bộ số tiền nợ.
3. Về án phí:
Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị N là người cao tuổi và có đơn xin
miễn tạm ứng án phí nên thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ban hành
ngày 30/12/2016 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Hoàn lại cho ông Nguyễn Quang H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là
24.925.000đ (Hai mươi bốn triệu chín trăm hai mươi lăm ngàn đồng) theo Biên
lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/24P số 0050149 ngày 20
tháng 11 năm 2024 và hoàn lại cho ông Nguyễn Quang H, bà Nguyễn Thị Diễm
P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.750.000đ (Bốn triệu bảy trăm năm mươi
ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu
BLTU/24P số 0050659 ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân
sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh nay là Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ
Chí Minh.
4. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án dân sự của đương sự được thực hiện
tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
3
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND TP.HCM;
- VKSND Khu vực 3, TPHCM;
- Thi hành án Dân sự TPHCM;
- Phòng THADS Khu vực 3, TPHCM;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN
Lý Trần Ngọc Phương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 25/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 21/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/11/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm