Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Cần Thơ, TP. Cần Thơ
Số hiệu: 66/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – CẦN THƠ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Giang
2. Ông Nguyễn Văn Trưởng
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2025/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ
án thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm 1986; Địa chỉ: khu V,
phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay là phường V, thành phố Cần T).
Người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật Trương
Thanh V n phòng L2, thuộc Đoàn Luật sư tỉnh H; Địa chỉ: ấp A, xã V, thành
phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Trần Hữu M, sinh năm 1981; Địa chỉ: khu V, phường T, thị
xã L, tỉnh Hậu Giang (nay là phường L, thành phố Cần Thơ).
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (B1); Địa chỉ: T, A T, phường L, quận
H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, thành phố Nội). Người đại diện theo
pháp luật: Ông Phan Đức T Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị. Người đại
diện theo uỷ quyền: Nguyễn Thị Kim L; Chức danh: Chuyên viên quản
khách hàng Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ Chi nhánh H2.
- Ngân hàng N (A1); Địa chỉ: s B, L, phường T, quận B, thành phố Nội
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – CẦN THƠ
Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày 27 tháng 9 năm 2025
2
(nay là số 02, L, phường G, thành phố Hà Nội). Người đại diện tham gia tố tụng:
Ông Nguyễn Minh A Cán bộ pháp chế - Văn bản ủy quyền ngày 13/6/2025.
- Bà Nguyễn Thị Thanh B; Địa chỉ: 1 H, phường H, quận P, thành phố Hồ
Chí Minh (nay là phường P, thành phố Hồ Chí Minh).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy H và bị đơn ông
Trần Hữu M cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thúy H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng
con chung tên Trần Đăng H1, giới tính nam, sinh ngày 25/11/2017. Ông Trần Hữu
M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Hoàng L1, giới tính nam,
sinh ngày 14/9/2008. Bà Nguyễn Thị Thúy H ông Trần Hữu M chưa phải cấp
dưỡng nuôi con chung. Nguyễn Thị Thúy H ông Trần Hữu M quyền,
nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của Nguyễn Thị
Thúy H và ông Trần Hữu M như sau:
+ Ông Trần Hữu M được quyền sở hữu căn nhà chính tọa lạc tại khu V,
phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay phường V, thành phố Cần Thơ),
có diện tích theo đo đạc thực tế là 100m
2
.
+ Nguyễn Thị Thúy H được quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số CS05376 do Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh H cấp ngày
17/6/2016, thửa 3527. Địa chỉ thửa đất tại khu V, phường V, thành phố V, tỉnh
Hậu Giang (nay phường V, thành phố Cần Thơ) (kèm theo lược đồ số 104/Công
ty TNHHDVTV và ĐĐBĐ Đất Việt ngày 23/5/2025 của Công ty TNHH D).
+ Ông Trần Hữu M được quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất số H00922 do UBND thị V cấp ngày 23/01/2017, đến ngày
08/01/2010 chỉnh lý biến động cho ông Trần Hữu M Nguyễn Thị Thúy H,
thửa 459 và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 00104 do UBND thị xã V cấp
ngày 23/4/2004, đến ngày 08/01/2010 chỉnh biến động cho ông Trần Hữu M
Nguyễn Thị Thúy H, thửa 385. Địa chcác thửa đất tại khu V, phường I,
thành phố V, tỉnh Hậu Giang (nay phường V, thành phố Cần Thơ) (kèm theo
lược đsố 103/Công ty TNHHDVTV ĐĐBĐ Đất Việt ngày 23/5/2025 của
Công ty TNHH D).
+ Nguyễn Thị Thúy H ông Trần Hữu M nghĩa vụ giao đất, các
đương sự được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất theo kết quả giải quyết của Tòa án.
+ Ông Trần Hữu M có nghĩa vụ trả giá trị chênh lệch tài sản chung cho bà
Nguyễn Thị Thúy H với số tiền 118.705.000 đồng (Một trăm ời tám triệu,
bảy trăm lẻ năm nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
3
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về nợ chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của bà Nguyễn Thị Ty
H và ông Trần Hữu MNgân hàng Thương mại cổ phần Đ như sau:
+ Nguyễn Thị Thúy H tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng
Thương mại cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số 0001/2023/1387797/HĐTD
ngày 17/11/2023 với số tiền tính đến ngày 27/9/2025 204.240.000 đồng (Hai
trăm lẻ bốn triệu, hai tẳm bốn ơi nghìn đồng) tiền gốc và 584.182 đồng (Năm
trăm tám mươi bốn nghìn, một trăm tám mươi hai đồng) tiền lãi suất.
+ Ông Trần Hữu M tiếp tục thực hiện nghĩa vụ với Ngân hàng Thương mại
cổ phần Đ theo Hợp đồng tín dụng số 0001/2023/1387797/HĐTD ngày
17/11/2023 với số tiền tính đến ngày 27/9/2025 là 204.240.000 đồng (Hai trăm l
bốn triệu, hai tẳm bốn mươi nghìn đồng) tiền gốc 584.182 đồng (Năm trăm
tám mươi bốn nghìn, một trăm tám mươi hai đồng) tiền lãi suất.
Kể từ ngày 28 tháng 9 năm 2025 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi
suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số 0001/2023/1387797/HĐTD
ngày 17/11/2023 nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
+ Ghi nhận ý kiến của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ về việc tự nguyện
rút yêu cầu xtài sản bảo đảm đối với Hợp đồng thế chấp bất động sản số
0255/2023/1387797/HĐ ngày 17/11/2023, tách ra thành vụ việc khác khi
đương sự có yêu cầu.
+ Tách khoản nợ tại Ngân hàng N thành vụ việc khác khi đương sự có yêu
cầu.
- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: số tiền 17.000.000
đồng (Mười bảy triệu đồng), nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thúy H thống nhất chịu
toàn bộ, nguyên đơn đã nộp xong.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn Nguyễn Thị Thúy
H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm
ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0008237
lập ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thị Long Mỹ,
tỉnh Hậu Giang (nayPhòng thi hành án dân sự khu vực 12 – Cần Thơ). Nguyên
đơn bà Nguyễn Thị Thúy H đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thúy H và ông Trần Hữu M mỗi
người phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Nguyễn Thị Thúy H được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
23.250.000 đồng (Hai mươi ba triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp theo
lai thu số 0008238 lập ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự
thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (nay Phòng thi hành án dân s khu vực 12
Cần Thơ), Nguyễn Thị Thúy H được nhận lại số tiền 22.950.000 đồng (Hai
mươi hai triệu, chín trăm năm mươi nghìn đồng).
4
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đ (có người đại diện theo ủy quyền là bà
Nguyễn Thị Kim L) được nhận lại số tiền 10.258.700 đồng (Mười triệu, hai trăm
năm mươi tám nghìn, bảy trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
0002327 ngày 18 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND TP.Cần Thơ;
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 12 – Cần Thơ;
- Phòng THADS KV 12 Cần Thơ;
- UBND phường Vị Tân, TPCT;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Châu Thanh Quyền
Tải về
Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất