Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/05/2025 của TAND huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 66/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ ngày 22/05/2025 của TAND huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trấn Yên (TAND tỉnh Yên Bái)
Số hiệu: 66/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Mai Thị N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẤN YÊN- TỈNH YÊN BÁI
Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Trn Yên, ngày 20 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 91/2025/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4
năm 2025 giữa:
Chị Mai Thị N, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Minh Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Thôn 4, xã Minh Quán, huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 110, Điều
116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn c vào đim a khon 5, điểm b, khon 6, Điu 27 Ngh quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 ca y ban tng v Quc hi quy đnh v
mc thu, miễn, gim, thu, np, quản lý và sdng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 12
tng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ny 12 tháng 5 m 2025 hoàn
toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hn 07 ngày, kể từ ngày lp biên bản ghi nhn sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến vs thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị N và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con chung: Chị Mai Thị N anh Nguyn Văn T hai con chung
Nguyễn Duy Kh, sinh ngày 08-12-2013 và Nguyễn Thanh Tr, sinh ngày 29-6-
2021. Ly hôn, chị N anh T thống nhất thỏa thuận: Chị Mai Thị N trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục hai con Nguyễn Duy Kh Nguyễn Thanh Tr. Anh
2
Nguyễn Văn T nhn cấp dưỡng nuôi hai con chung là: 2.500.000 đồng/tháng/2 con,
cấp dưỡng hàng tháng kể từ tháng 6-2025 cho đến khi các con Kh Tr đủ 18 tuổi
hoặc có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Mai ThN đơn u cầu thi hành án đối với khoản tiền cấp
dưỡng nuôi hai con, nếu anh Nguyễn Văn T chưa thi hành án thì hàng tháng anh T
còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ
luật Dân sự, tương ứng với số tiền thời gian chậm thi hành án.
2.2.
Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Mai ThN nhận chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự thẩm ly hôn phải chịu 150.000đ (Một
trăm m mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án
dân shuyện Trấn Yên, tỉnh Yên i theo biên lai số AA/2024/0001765 ngày 21-
4-2025 (Chị N đã nộp đủ tiền án phí).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa
thuận thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Yên Bái;
- THADS huyện Trấn Yên;
- VKSND huyện Trấn Yên;
- Đương sự;
- UBND xã Minh Quán, h.Trấn Yên;
- LHSVA, KT, tập QĐ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tuấn Anh
Tải về
Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất