Quyết định số 64/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 64/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 64/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 64/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 25/11/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Hoàng Quỳnh Nh có đơn xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Hoàng Văn N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – TUYÊN QUANG
Số: 64/2025/QĐST-HNGĐ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 25 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hvụ án n sự thụ số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng
11 năm 2025 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Quỳnh Nh, sinh năm 1997; địa chỉ: Thôn B, xã Đ,
tỉnh Tuyên Quang; Căn cước công n số 002197001164 do Cục cảnh sát quản
hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 25/4/2021.
- B đơn: Anh Hoàng Văn N, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn B, Đ, tỉnh
Tuyên Quang; Căn cước công dân số 002090002099 do Cục cảnh sát quản lý hành
chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp ngày 20/4/2021.
Căn cứ vào khoản 3, 4 Điều 147, các khoản 1, 2 Điều 212, khoản 1 Điều 213
của Bộ luật Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 58, 81, 82 83 của Luật Hôn nhân
gia đình; khoản 1 Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Ngh
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà
án;
Căn c o biên bản ghi nhn sự t nguyn ly n và hoà gii thành ngày 17
tháng 11 năm 2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không ti đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhn s thuận nh ly n gia chị Hng Quỳnh Nhanh Hoàng Văn
N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương s cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ch Hng Quỳnh Nh và anh Hoàng Văn N t
nguyện thuận tình ly hôn.
2
- Về con chung: Anh Hoàng Văn N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục cháu Hoàng Duy M, sinh ngày 29/10/2018, cho đến khi cháu Hoàng Duy
M đủ 18 tuổi. Chị Hoàng Quỳnh Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn ngưi không trực tiếp nuôi con có quyn, nghĩa v thăm
nom con kng ai được cản tr. Việc ni con và cấp ng ni con là
kng c định.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Kng u cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Quỳnh Nh chịu án phí dân sự thẩm 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân
sự thẩm đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Toà án số 0001163 ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự
tỉnh Tuyên Quang; chị Hoàng Quỳnh Nh được hoàn trả lại số tiền án phí chênh
lệch150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều
9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Ngoài ra, người quyền lợi liên quan trong
quá trình thi hành án các quyền nghĩa vụ theo quy định tại Điều 7b Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 5 –Tuyên Quang;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- Phòng THADS khu vực 5 – Tuyên Quang;
- UBND Đồng Yên, tỉnh Tuyên Quang;
(cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, VT, AV.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Đinh Hoàng Trung
Tải về
Quyết định số 64/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 64/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 64/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 64/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất