Quyết định số 64/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2022 của TAND huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 64/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 64/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 64/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/12/2022 của TAND huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quan Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 64/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ
Số: 64/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
Quan Sơn, ngày 22 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 11
năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị Ch, sinh năm 1990.
Nơi ĐKHKTT: Bản Ch, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Bản Ch, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Vi Văn L, sinh năm 1987.
Nơi ĐKHKTT: Bản Ch, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Bản Ch, xã S, huyện Quan Sơn, Thanh Hóa.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b
khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14
tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/12/2022 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị Ch và anh Vi Văn L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Vi Thị Ch và anh Vi Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vi Thị Ch và anh Vi Văn L thống nhất vợ chồng có 02
con chung là Vi Thị H, sinh ngày 08/7/2006 và Vi Quốc C, sinh ngày 22/7/2008.
Chị Chuẩn, anh Lương tự nguyện thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Ch trực tiếp nuôi
dưỡng cả hai con chung là Vi Thị H và Vi Quốc C; anh L không phải cấp dưỡng
nuôi con chung.
Anh Vi Văn L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung
không ai được cản trở.
2
- Về tài sản và công nợ: Chị Vi Thị Ch và anh Vi Văn L tự thỏa thuận với
nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị Ch và anh Vi Văn L tự nguyện thỏa thuận, chị Ch
chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly
hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Ch đã nộp là
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn
theo biên lai thu số AA/2021/0013067 ngày 30/11/2022. Trả lại chị Ch 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND huyện Quan Sơn;
- Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn;
- UBND xã S;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đặng Minh Tuân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm