Quyết định số 639/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 639/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 639/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 639/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 639/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Nhà Bè (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
Số hiệu: | 639/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | CNTT |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 639/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nhà Bè, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57; 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119
của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 472/2024/TLST-HNGĐ ngày
20 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Thanh Trí, sinh năm 1993;
Địa chỉ: 125/6, Ấp 1, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Lê Thị Thu Liểu, sinh năm 1995;
Địa chỉ: 344/7, Ấp 1, xã Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng và thẩm quyền giải quyết việc dân sự:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 94 do Uỷ ban nhân dân xã Hiệp Phước,
huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/10/2019 thì ông Trần Thanh
Trí và bà Lê Thị Thu Liểu có quan hệ hôn nhân hợp pháp. Ông Trí và bà Liểu cùng
thuận tình ly hôn. Ông Trí và bà Liểu cùng cư trú tại huyện Nhà Bè, do đó việc dân
sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ
Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h
khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về các yêu cầu của đương sự:
Theo lời trình bày của ông Trí và bà Liểu thì sau khi kết hôn thời gian đầu vợ
chồng chung sống hạnh phúc nhưng kể từ năm 2024 thì cả hai phát sinh mâu thuẫn
do bất đồng quan điểm sống, từ đó dẫn đến việc sống ly thân. Mặc dù cả hai đã cố
gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng vẫn không có kết quả. Nay ông Trí và bà
Liểu cùng yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung các bên thống nhất giao trẻ Trần Thanh Tín, sinh ngày
01/02/2022 cho bà Liểu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
2
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trí và bà Liểu thỏa thuận ông Trí cấp dưỡng
nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thực hiện vào ngày 10 hàng tháng
ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ
Tín đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Xét: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do vậy, việc công nhận thuận tình ly hôn của ông Trần Thanh Trí và bà Lê
Thị Thu Liểu là hoàn toàn phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành (ngày 20/9/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về
sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thanh Trí và bà Lê Thị Thu Liểu thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Trần Thanh Tín, sinh ngày
01/02/2022. Ông Trí và bà Liểu thỏa thuận giao trẻ Trần Thanh Tín cho bà Liểu
trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trí và bà Liểu thỏa thuận ông Trí cấp dưỡng
nuôi con mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, thực hiện vào ngày 10 hàng tháng
ngay sau khi bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ
Tín đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày đến hạn cấp dưỡng và bà Liểu có đơn yêu cầu thi hành án mà ông
Trí chậm thi hành khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì ông Trí còn phải chịu khoản
tiền lãi của số tiền còn phải cấp dưỡng theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng
phải phù hợp với quy định pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì
quyết định theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân
sự năm 2015.
Bà Liểu có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông Trí khi đến thăm
nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, theo yêu
cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84
Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp
nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Trí và bà Liểu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trí và bà Liểu xác nhận không có.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trí và bà Liểu mỗi người phải nộp
150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã
3
nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0018121 ngày 20 tháng 9 năm
2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND huyện Nhà Bè;
- CCTHADS huyện Nhà Bè;
- UBND xã Hiệp Phước,
huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc Long
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm