Quyết định số 63/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/07/2022 của TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 63/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 63/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 63/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/07/2022 của TAND huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quế Phong (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 63/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/07/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN QUẾ PHONG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số: 63/2022/QĐST-VHNGĐ Quế Phong, ngày 29 tháng 7 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2022/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 7 năm
2022 giữa:
1. Chị Lô T, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Bản K, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
2. Anh Vi Văn K, sinh năm 1991.
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản K, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Đơn vị công tác: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên T.
Địa chỉ: Khối H, thị trấn K, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi
trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn
tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm
trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả
hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không có ai thay đổi ý kiến về biên bản ghi nhận
kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận nội dung của các bên tham gia hòa giải thành như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lô T và anh Vi Văn K thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Giao con chung tên là Vi Bảo Q, sinh ngày 15/9/2013 cho anh
Vi Văn K trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 8/2022 cho đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Chị Lô T có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng
1.000.000 đồng (Một triệu đồng), kể từ tháng 8/2022 cho đến khi Vi Bảo Q đến tuổi
trưởng thành (Đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung, không được ai
cản trở.
1.3 Về tài sản chung: Chị Lô T và anh Vi Văn K không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân
sự.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bên được thi hành án làm đơn
yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi
suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các bên liên quan đến quyết định.
- VKSND huyện Quế Phong.
- UBND xã C.
- Chi cục THADS huyện Quế Phong.
- TAND tỉnh Nghệ An.
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Công Phong
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm