Quyết định số 63/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/07/2018 của TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 63/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 63/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 63/2018/QĐST-HNGĐ ngày 24/07/2018 của TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Lai Châu (TAND tỉnh Lai Châu) |
| Số hiệu: | 63/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/07/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TAND LAI CHÂU
T LAI CHÂU
Số: 63/2018/QĐST-HNGĐ
C HOÀ XÃ V NAM
c lp - T do - Hnh phúc
Thành phố Lai Châu, ngày 24 tháng 7 năm 2018
CÔNG THU TÌNH LY HÔN
VÀ THU C CÁC S
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2018/TLST-HNGĐ ngày
18 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1966
Nơi ĐKHKTT: Tổ 12, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
Chỗ ở hiện nay: Tổ 8, thị trấn T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
Bị đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1971
Tạm trú: Tổ 12, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH về mức thu, miễn,
giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toá án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 7 năm 2018.
XÉT :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q :
1. Công nhn s thun tình ly hôn gia:
Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị T.
2. Công nhn s tho thun ca các ng s :
- V quan h hôn nhân: Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị T đều thuận tình ly hôn.
- V nuôi con: Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị T có 03 con chung tên là Vũ
Việt D, sinh ngày 10/7/1992; Vũ Khắc Đ, sinh ngày 20/3/1995 và Vũ Việt A, sinh
ngày 14/02/2004. Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị T thỏa thuận như sau:
Đối với 02 con chung tên Vũ Việt D, sinh ngày 10/7/1992, Vũ Khắc Đ, sinh
ngày 20/3/1995, hiện hai con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi) và đã xây dựng gia
đình nên anh H, chị T không đề nghị Tòa án giải quyết.
Đối với con chung tên Vũ Việt A, sinh ngày 14/02/2004 anh Vũ Văn H và chị
Đỗ Thị T thỏa thuận:
Chị Đỗ Thị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
chung tên Vũ Việt A, sinh ngày 14/02/2004 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18
tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung tên Vũ Việt A sinh ngày 14/02/2004 cho đến khi con chung Vũ Việt A đủ 18
tuổi, cụ thể:
Mức cấp dưỡng: 2.000.000 đồng/01 tháng.
Phương thức cấp dưỡng: Mỗi tháng 01 lần vào ngày 15 hàng tháng.
Thời điểm cấp dưỡng: Kể từ ngày 01/8/2018 cho đến khi con chung thành niên
(đủ 18 tuổi).
Anh Vũ Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai
được cản trở anh H thực hiện quyền này.
- Chia : Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung anh Vũ Văn H và chị
Đỗ Thị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
Anh Vũ Văn H và chị Đỗ Thị T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi
năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh H phải chịu 150.000 đồng (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H tự nguyện nộp
thay chị T số tiền án phí dân sự sơ thẩm 75.000đồng, chị T nhất trí. Tổng cộng anh
Vũ Văn H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận anh Vũ
Văn H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số AA/2010/0003367
ngày 18/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- UBND xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
- TAND tỉnh Lai Châu;
- VKSND TP Lai Châu;
- Chi cục THA dân sự TP Lai Châu;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm