Quyết định số 61/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2021 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 61/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 61/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 61/2021/QĐST-HNGĐ ngày 16/04/2021 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bá Thước (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 61/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Duyên + Hưng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN BÁ THƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH THANH HÓA
Số: 61/2021/QĐST-HNGĐ Bá Thước, ngày 16 tháng 04 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 73/2021/TLST/ HNGĐ ngày 05
tháng 4 năm 2021 giữa :
Nguyên đơn: Chị Lê Thị D ; Sinh năm: 1990
Nơi cư trú: Thôn Đ T xã ĐL, huyện B Thước, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Hà Văn H ; Sinh năm: 1988
Nơi cư trú: Thôn M D , xã Đ T , huyện B T tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 3 Điều147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của
Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08
tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Lê Thị D và anh Hà Văn H .
2
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn H tự nguyện thỏa thuận khi ly
hôn chị Lê Thị D trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Hà Duy M , sinh ngày
13/3/2020 cho đến khi thành niên, anh Hà Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hà Huy
H , sinh ngày 09/10/2012 và cháu Hà Huy H , sinh ngày 12/01/2015 cho đến tuổi
thành niên, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai.
Chị Lê Thị D và anh Hà Văn H có quyền đi lại thăm nom con chung không
ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn H trình bày chưa yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Nợ chung: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn H trình bày không có.
- Về án phí: Chị Lê Thị D và anh Hà Văn H tự nguyện thỏa thuận chị Lê Thị
D chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng áp phí chị D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0007545 ngày 05
tháng 4 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bá Thước.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu
cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định
tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự; THẨM PHÁN
- VKSND;
- Chi cục THA;
- Cơ quan thực hiện đ
3
ăng ký kết hôn
- Lưu Hs.
Trần Thị Quyên
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm