Quyết định số 59/2025/QĐST-DS ngày 20/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp đất đai
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 59/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 59/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 59/2025/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 59/2025/QĐST-DS ngày 20/06/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp đất đai |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long |
Số hiệu: | 59/2025/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 20/06/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ông Nguyễn Văn T và ông Trần Văn K thống nhất theo kết quả khảo sát thực tế phần diện tích 12,2m2 (ký hiệu A1) cùng tất cả tài sản gắn liền trên đất, thuộc thửa 926, tờ bản đồ số 5, diện tích 1350m², loại đất ĐM, do ông Nguyễn Văn T đứng tên kê khai người sử dụng, tọa lạc tại ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh Trà Vinh; phần diện tích 9,4m2 (ký hiệu A) |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU KÈ
TỈNH TRÀ VINH
Số: 59/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cầu Kè, ngày 20 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 396/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2024,
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1959;
Địa chỉ: ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Trần Văn K, sinh năm 1961;
Địa chỉ: ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh Trà Vinh
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1961 (có đơn xin vắng mặt);
2. Ông Trần Minh L, sinh năm 1989;
3. Bà Ngô Thị S, sinh năm 1961;
Cùng địa chỉ: ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T và ông Trần Văn K thống nhất theo kết quả khảo sát
thực tế phần diện tích 12,2m
2
(ký hiệu A1) cùng tất cả tài sản gắn liền trên đất,
thuộc thửa 926, tờ bản đồ số 5, diện tích 1350m², loại đất ĐM, do ông Nguyễn
Văn T đứng tên kê khai người sử dụng, tọa lạc tại ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh
Trà Vinh; phần diện tích 9,4m
2
(ký hiệu A) cùng tất cả tài sản gắn liền trên đất,
2
thuộc thửa đất số 111, tờ bản đồ số 11, diện tích 6969,4 m², loại đất CLN, do
ông Trần Văn K đại diện hộ đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tọa
lạc ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Ông Nguyễn Văn T thống nhất trả cho ông Trần Văn K diện tích 9,4m
2
(ký hiệu A), cùng tất cả tài sản gắn liền trên đất, thuộc thửa đất số 111, tờ bản đồ
số 11, diện tích 6.969,4 m², loại đất CLN do ông Trần Văn K đại diện hộ đứng
tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; tọa lạc ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh Trà
Vinh.
Phần đất thuộc thửa 111 ký hiệu A diện tích 9,4m
2
có tứ cận như sau:
+ Đoạn giáp thửa A2 (thuộc đất giao thông), có chiều dài 0,23m;
+ Đoạn giáp phần đất còn lại của thửa 111, có kích thước 33,18m;
+ Đoạn giáp phần đất còn lại của thửa 111, có chiều dài 0,35m;
+ Đoạn giáp thửa 926, có chiều dài 33,22m;
(Có sơ đồ khu đất kèm theo)
Ông Trần Văn K đồng ý trả cho ông Nguyễn Văn T diện tích 12,2m
2
(ký
hiệu A1) cùng tất cả tài sản gắn liền trên đất, thuộc thửa 926, tờ bản đồ số 5,
diện tích 1350m², loại đất ĐM, tọa lạc tại ấp A, xã AP, huyện C, tỉnh Trà Vinh;
Phần đất thuộc thửa 926 ký hiệu A1 diện tích 12,2m
2
có tứ cận như sau:
+ Đoạn giáp thửa A2 (thuộc đất giao thông), có chiều dài 0,37m;
+ Đoạn giáp thửa A thuộc thửa 111, có chiều dài 33,22m;
+ Đoạn giáp thửa 927, có chiều dài 0,35m;
+ Đoạn giáp phần đất còn lại của thửa 926, có chiều dài 33,20m;
(Có sơ đồ khu đất kèm theo)
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Ngô Thị S thống nhất như ý
kiến trình bày ông Nguyễn Văn T.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Trần Thị H thống nhất như ý
kiến trình bày ông Trần Văn K.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Trần Minh L thống nhất như ý
kiến trình bày ông Trần Văn K.
Về chi phí thẩm định, định giá tài sản: Ông Nguyễn Văn T đã tạm ứng số
tiền là 6.000.000 đồng và đã chi 5.828.544 đồng, ông Nguyễn Văn T tự nguyện
chịu số tiền 5.828.544 đồng. Số tiền còn lại là 171.456 đồng ông Nguyễn Văn T
đã nhận lại xong.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn T và ông Trần Văn K tự nguyện chịu án phí
theo quy định pháp luật nhưng ông Nguyễn Văn T và ông Trần Văn K thuộc
diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy
định pháp luật.

3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Cầu Kè;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Mỹ Ai
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 22/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 22/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 21/07/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm