Quyết định số 57/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/03/2025 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 57/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 57/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/03/2025 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Mai Sơn (TAND tỉnh Sơn La)
Số hiệu: 57/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/03/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: yêu cầu
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 57/2025/QĐST-VDS
Mai Sơn, ngày 04 tháng 03 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ
vào các Điều 212, Điều 213 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ
vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự th số 99/2025/VDS-HNGĐ ngày
14/02/2025 về vic yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài
sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- ChDoãn Thị P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Tiểu khu a , thtrấn H L , huyện Mai
Sơn, tỉnh Sơn La.
- Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1978. Địa ch: Thôn T Ph , Hát Lót, huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: ChDoãn Thị P anh Nguyễn Minh H kết hôn với nhau từ
năm 2003 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bép buộc đi đăng kết hôn
tại UBND xã Hát Lót vào ngày 14/10/2003.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2019 thì sảy
ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không tìm được
tiếng nói chung, vợ chồng hay sảy ra cãi vã quát mắng nhau. Mâu thuẫn của anh chị đã
được gia đình hòa giải nH không thành. Nay anh chị điều xác nhận tình cảm vợ chng
không còn. Tại phiên hòa giải, chị P, anh H xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng,
không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên ginguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh chị 02 con chung cháu Nguyn Th Nguyt Thu,
sinh ngày 01/09/2004 và cháu Nguyn Th Hoài Thương, sinh ngày 25/07/2015. Cháu
Nguyn Th Nguyt Thu đã đủ tuổi trưởng thành. Đối với cháu Nguyễn Thị Hoài
Thương chưa đủ tuổi thành niên, anh chthống nhất thỏa thuận; Sau khi ly hôn chị P
người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Nguyễn Thị Hoài Thương cho
đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh H không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cùng chP do chị P chưa yêu cầu. Tha thun v trách nhim
nuôi dưỡng con chung ca hai anh ch là t nguyện, đảm bo quyn li v mi mt ca
con chung chưa thành niên, phù hp với điều kin ca hai bên nên cn chp nhn.
[3] Về tài sản chung: Chị P và anh H đều xác nhận không đề nghị Tòa án xem xét
giải quyết trong vụ án này.
[4] Về nợ chung: Chị P và anh H đều xác nhận không có nợ chung, nên không đề
nghị Tòa án xem xét.
[5] Về lệ phí tòa án: ChP, anh H thống nhất mỗi người chịu 50% lệ phí u cầu
công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chiai sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương s
được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài
sản khi ly hôn ngày 24 tháng 02 năm 2025 hoàn toàn tnguyện và không vi phm
điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tkhông thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thun tình ly hôn và sự tho thun ca các đương sự c th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn gia chị Doãn Thị P và anh
Nguyễn Minh H.
- Về con chung: Anh chthng nhất thỏa thuận; sau khi ly hôn chị P người trực
tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục cháu Nguyn Th Hoài Thương, sinh ngày
25/07/2015 cho đến khi cháu trưởng thành (đ18 tuổi khả năng lao động). Anh
H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị P do chị P chưa yêu cầu.
Sau khi ly hôn, anh H đưc quyền thăm nom con mà mình không trc tiếp nuôi
ng theo quy đnh ca pháp lut, không ai được quyn cn tr anh H thc hin quyn
này theo quy định của Điều 82, 83 Lut Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung v chng: ChP, anh H không yêu cầu Tòa án xem xét, gii
quyết trong vụ án này.
- Về n chung v chng: Không .
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. V l phía án: Ch Doãn Th P chu l phí yêu cu công nhn thun tình
ly hôn, tha thun v nuôi con, chia tài sn khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm
nămơi nghn đng), được khấu tro số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba
trăm nghn đng) đã np theo Biên lai thu tm ng án phí, l phía án s 0002401
ngày 14 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án Dân shuyện Mai Sơn, tnh
Sơn La, đưc tr lại 150.000VND (Mt tm năm mươi nghn đng).
Anh Nguyn Minh H chu lệ phí u cầu ng nhận thuận tình ly hôn, tha
thuận v ni con, chia tài sn khi ly hôn là 150.000VND (Một tm năm ơi nghn
đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân squyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- UBND xã Hát Lót, huyện Mai Sơn;
- Các đương sự:
- Lưu: Hồ sơ.
THẨM PHÁN
Tráng A Tếnh
Tải về
Quyết định số 57/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 57/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 57/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 57/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất