Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 56/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 56/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 8 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
| Số hiệu: | 56/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 26/11/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Nguyễn Văn S xin ly hôn chị Lê Thị NG |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc
Số: 58/2025/QĐST-HNGĐ Bắc Ninh, ngày 26 tháng 11 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 148/2025/TLST - HNGĐ ngày
18 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1993;
Bị đơn: Chị Lê Thị NG, sinh năm 1995;
Cùng trú tại: Thôn LG, xã TD, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83, 107, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18
tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2025 là hoàn
toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị NG.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị NG thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Khi ly hôn, anh Nguyễn Văn S và chị Lê Thị NG thỏa thuận
giao con chung là cháu Nguyễn Minh T, sinh ngày 14/6/2019 cho chị Lê Thị NG
trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh S và chị NG
thống nhất thỏa thuận anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là
2.000.000đ/tháng kể từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi cháu Thành đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản
trở. Chị NG cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh S trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi
hành án nếu không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đã thỏa thuận thì hàng tháng
còn phải chịu mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời
gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn và
150.000đ án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Văn S đã nộp 300.000
đồng tiền tạm ứng án phí tại Biên lai BLTU/25E số 0003636, ngày 18/11/2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. Anh S đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự; THẨM PHÁN
- VKSND Khu vực 8-Bắc Ninh;
- Phòng THA dân sự Khu vực 8-Bắc Ninh;
- UBND xã TD, tỉnh Bắc Ninh; (đã ký)
(ĐKKH số 17, ngày 11/3/2019);
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đỗ Cường Dũng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm