Quyết định số 56/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TAND tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 56/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 56/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 56/2024/HNGĐ-ST
Tên Quyết định: | Quyết định số 56/2024/HNGĐ-ST ngày 24/06/2024 của TAND tỉnh Thừa Thiên Huế về vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND tỉnh Thừa Thiên Huế |
Số hiệu: | 56/2024/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 24/06/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 56/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2, khoản 3 Điều 273 của
Bộ luật tố tụng dân sự; Thông tư số 203/2016/TT-BTC ngày 09/11/2016 của Bộ
Tài chính qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí thực hiện ủy thác tư
pháp về dân sự có yếu tố nước ngoài, Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT/BTP-
BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 quy định về trình tự thủ tục tương trợ tư pháp
trong lĩnh vực dân sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số:
65/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023.
Xét thấy: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã giải thích đầy đủ về
quyền và nghĩa vụ của đương sự cho nguyên đơn anh Trần Quốc S được biết. Anh
Trần Quốc S không còn liên lạc được với chị Nguyễn Ngọc Thúy V; Tòa án đã
tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý cho chị Nguyễn Ngọc Thúy V nhưng chị Nguyễn
Ngọc Thúy V vẫn không có ý kiến phản hồi. Đây là trường hợp phải thực hiện Ủy
thác tư pháp để giải quyết vụ án. Anh Trần Quốc S đã ký nhận trực tiếp Thông báo
Thanh toán chi phí ủy thác tư pháp và Thông báo Nộp tiền thực hiện ủy thác tư
pháp về dân sự. Tuy nhiên đã quá thời hạn quy định nhưng vẫn không nộp tiền chi
phí tố tụng, đồng thời anh S không bổ sung được các tài liệu, chứng cứ chứng
minh là có lý do chính đáng hoặc do trở ngại khách quan. Do vậy, thuộc trường
hợp phải đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số:
65/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc S, sinh năm 1997. Địa chỉ: 23B DH, phường
T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Thúy V, sinh năm 1987. Địa chỉ: 4 N. S C, P, WI
53072, USA (Hoa Kỳ).
Tòa án xóa tên vụ án trong sổ thụ lý và trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng
cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu.
2
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Anh Trần Quốc S có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án
Hôn nhân gia đình này theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân
sự.
- Về tiền tạm ứng án phí:
Đối với khoản tiền tạm ứng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm do nguyên đơn
anh Trần Quốc S đã nộp là số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí,
lệ phí Tòa án số AA/2021/0000377 ngày 13/6/2023 của Cục Thi hành án dân sự
tỉnh Thừa Thiên Huế. Toàn bộ khoản tiền tạm ứng án phí này được hoàn trả lại cho
anh Sơn theo quy định tại khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng
nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc
kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Nơi nhận:
- TANDCC tại Đà Nẵng;
- VKSNDCC tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh TT – Huế;
- Các đương sự;
- Cục THADS tỉnh TT – Huế;
- Lưu hồ sơ vụ án; Tòa DS; HCTP.
THẨM PHÁN
(đã ký và đóng dấu)
Trần Ngọc Tú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 20/02/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/11/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/09/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/08/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/07/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 08/07/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/07/2024
Cấp xét xử: Sơ thẩm