Quyết định số 52/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 52/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 52/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 52/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 52/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/02/2025 của TAND huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Mai Sơn (TAND tỉnh Sơn La) |
Số hiệu: | 52/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 25/02/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | yêu cầu |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 55/2025/QĐST-VDS
Mai Sơn, ngày 25 tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ
vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ
vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 88/2025/VDS-HNGĐ ngày
04/02/2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia
tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vàng Thị V, sinh năm 2000. Địa chỉ: Bản P T , xã Phiêng Cằm, huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- Anh Sùng A D, sinh năm 2000. Địa chỉ: Bản P T , xã Phiêng Cằm, huyện
Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Vàng Thị V và anh Sùng A D kết hôn với nhau vào năm
2020 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc, anh chị có đăng ký kết
hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phiêng Cằm, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La vào ngày
14/02/2020.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được 02 năm thì sảy ra mâu
thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng
nói chung, vợ chồng thường xuyên sảy ra cãi vã, cuộc sống hôn nhân không hạnh
phúc. Mặc dù anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải khuyên bảo nhưng không
thành. Vì vậy anh chị đã sống ly thân từ năm 2023. Nay anh chị xác định tình cảm
vợ chồng không thể hàn gắn, không thể quay lại chung sống. Tại phiên hòa giải, chị

V, anh D xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không hạnh
phúc, giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự
nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần
chấp nhận.
[2] Về con chung: Chị V, anh D xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02
con chung; Thống nhất thỏa thuận. Sau khi ly hôn anh D là người trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Sùng A Tấn, sinh ngày 02/02/2016 và cháu Sùng
A Dũng, sinh ngày 17/7/2017 cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi
và có khả năng lao động), chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D
do anh D chưa yêu cầu. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện,
phù hợp với đều kiện kinh tế của các bên và đảm bảo cho sự phát triển của con chung
chưa thành niên nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
[4] Về nợ chung vợ chồng: Không có.
[5] Về lệ phí tòa án: Chị Vàng Thị V và anh Sồng A D là người dân tộc thiểu số
cư trú ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn lệ phí yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương
sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn ngày 17 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không
vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vàng Thị V và
anh Sùng A D.
- Về con chung: Anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục
cháu Sùng A Tấn, sinh ngày 02/02/2016 và cháu Sùng A Dũng, sinh ngày 17/7/2017
cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị V không phải
cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D do anh D chưa yêu cầu.
Sau khi ly hôn, chị V được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi
dưỡng theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở chị V thực hiện
quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị V, anh D được miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn;
- UBND xã Phiêng Cằm, huyện Mai Sơn;
- Các đương sự:
- Lưu: Hồ sơ.
THẨM PHÁN
Cầm Ngọc Thương
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm