Quyết định số 52/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2023 của TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 52/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 52/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21/04/2023 của TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Yên Lập (TAND tỉnh Phú Thọ)
Số hiệu: 52/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/04/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Tùng Cát ly hôn anh Đinh Quang Vinh
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 52/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
YL, ngày 21 tháng 4 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hvụ án dân sự thụ số: 40/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3
năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tùng C, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Khu V, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Đinh Quang V, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Khu V, xã X, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 Điều 15; Điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58; Khoản 1,2 điều 81; Điều 82 Điều 83 của
Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 14
tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sđược ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2023
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tùng C và anh Đinh
Quang V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tùng C và anh Đinh Quang V xác định
vợ chồng có 02 con chung là Đinh Nguyễn Đăng K, sinh ngày 20/10/2017 và Đinh
Nguyễn Đăng H, sinh ngày 10/5/2019.
2
Sau ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Tùng C trực tiếp nuôi dưỡng
02 con chung Đinh Nguyễn Đăng K, sinh ngày 20/10/2017 Đinh Nguyễn
Đăng H, sinh ngày 10/5/2019 kể từ khi ly hôn đến khi con thành niên. Anh Đinh
Quang V không phải cấp dưỡng nuôi con chung chị Nguyễn Thị Tùng C tự
nguyện không yêu cầu. Anh Đinh Quang V quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Nguyễn Thị Tùng C cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở.
2.2. Về i sản chung; công nợ công sức đóng p: Chị Nguyễn Thị Tùng
C và anh Đinh Quang V đều không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tùng C anh Đinh Quang V đều người
dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và
đều đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ án phí dân sự thẩm cho chị
Nguyễn Thị Tùng C và anh Đinh Quang V theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện YL;
- Chi cục THADS huyện YL;
- UBND xã X;
- Lưu văn phòng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Phạm Tuấn Anh
Tải về
Quyết định số 52/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 52/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất