Quyết định số 49/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/06/2020 của TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 49/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 49/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 49/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/06/2020 của TAND huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thường Xuân (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 49/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Cầm Thị H ly hôn, tranh chấp nuôi con với anh Cầm bá T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THƯỜNG XUÂN
TỈNH THANH HOÁ
SSố: 49/2020/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thường Xuân, ngày 19 tháng 6 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án HNGĐ thụ lý số: 50/2020/TLST - HNGĐ ngày 04 tháng 5
năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Cầm Thị H, sinh năm: 1988
Trú tại: Thôn CK, xã VX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
Và bị đơn: Anh Cầm Bá T, sinh năm: 1981
Trú tại: Thôn CK, xã VX, huyện TX, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212, 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị
quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy
định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11
tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Cầm Thị H và anh Cầm Bá T
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn chị Cầm Thị H và bị đơn anh Cầm Bá T tự nguyện
thỏa thuận thuận tình ly hôn
Về con chung: Nguyªn ®¬n chị Cầm Thị H và bị đơn anh Cầm Bá T công nhận vợ
chồng có 01 (một) con chung là Cầm Thị Minh T, sinh ngày: 24/11/2010. Hai bên tự
nguyện thỏa thuận giao cháu Cầm Thị Minh T cho anh Cầm Bá T trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Cầm Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
hàng tháng số tiền 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng
07/2020 cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi, chị Cầm Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai cản trở.
Về tài sản,công nợ: Nguyªn ®¬n chị Cầm Thị H và bị đơn anh Cầm Bá T không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn chị Cầm Thị H và bị đơn anh Cầm Bá T tự nguyện thỏa
thuận chị H nhận nộp toàn bộ án phí của vụ là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong
đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và
150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung. Chị Cầm Thị H đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên
lai số 0005088 ngày 04 tháng 5 năm 2020. Số tiền trên được chuyển thành các khoản
án phí mà chị H nhận nộp.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận
- TAND tỉnh Thanh Hoá;
- VKSND huyện Thường Xuân;
- Chi cục THADS huyện Thường Xuân;
- Đương sự;
- UBND xã Vạn Xuân;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
p
( đã ký)
Lê Thị Tâm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm