Quyết định số 48/2025/QĐST-DS ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 48/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 48/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 48/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 48/2025/QĐST-DS ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 3 - Gia Lai, tỉnh Gia Lai |
| Số hiệu: | 48/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | NGÂN HÀNG A VÀ TRẦN VĂN P + MAI THỊ NGỌC N - TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG TÍN DỤNG |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - V
TỈNH V
Số: 48/2025/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
V, ngày 04 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2025 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số: 19/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 và Tầng 2, Tòa nhà
Sailing Tower, số 111A B, phường C, thành phố D.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc E – Chức vụ: Tổng Giám
đốc Ngân hàng A.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình F – Chức vụ: Giám đốc
Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng Bán lẻ (Theo Giấy ủy quyền về việc
tham gia tố tụng số 226369.24 ngày 23/10/2024).
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Đình F: Ông Bùi Đăng G –
Chức vụ: Giám đốc Thu hồi nợ Trực tiếp và Xử lý nợ Vùng. Đơn vị: Vùng Nam
Trung Bộ, Khối Mạng lưới Kinh doanh Ngân hàng Bán lẻ (Theo Giấy ủy quyền
về việc tham gia tố tụng số 232618.24 ngày 23/10/2024).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng A tham gia tố
tụng: Ông Nguyễn Mạnh H – SN: 22/6/1979; chức vụ: Cán bộ Ngân hàng A; địa
chỉ: Tầng 1 và Tầng 2, Tòa nhà Sailing Tower, số 111A B, phường C, thành phố
D (Theo Giấy ủy quyền về việc nộp đơn khởi kiện và tham gia tố tụng số
282558.24 ngày 10/12/2024).
2
CCCD số: 034079025297; ngày cấp: 28/6/2021; nơi cấp: Cục Cảnh sát
Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
- Bị đơn:
1. Ông Trần Văn P – Sinh năm: 1977.
CCCD số: 052077012796; ngày cấp: 07/02/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát
Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
2. Bà Mai Thị Ngọc N – Sinh năm: 1978.
CCCD số: 052178015159; ngày cấp: 07/02/2022; nơi cấp: Cục Cảnh sát
Quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Đồng cư trú: Thôn Z, xã X, tỉnh V.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Mạnh H – đại diện Ngân hàng A, ông Trần Văn P và bà
Mai Thị Ngọc N thống nhất ngày 05 tháng 7 năm 2022, ông Trần Văn P và bà
Mai Thị Ngọc N ký kết Hợp đồng tín dụng số 1087243.22 và Hợp đồng thế chấp
quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số 8503058.22 ngày 20 tháng 7 năm
2022, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khắc
gắn liền với đất đã được Nhà nước cấp cho ông Trần Văn P và bà Mai Thị Ngọc
N số: CP 295691, số vào sổ cấp GCN: CS07408, ngày 03/5/2019, cho đến ngày
23/8/2025, ông Trần Văn P và bà Mai Thị Ngọc N còn nợ Ngân hàng A số tiền
gốc là 1.680.000.000
đ
(một tỷ, sáu trăm tám mươi triệu đồng) và lãi là
469.648.667
đ
(bốn trăm sáu mươi chín triệu, sáu trăm bốn mươi tám nghìn, sáu
trăm sáu mươi bảy đồng) (tính đến ngày 23/8/2025), cả gốc và lãi là
2.149.648.667
đ
(hai tỷ, một trăm bốn mươi chín triệu, sáu trăm bốn mươi tám
nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng).
2.2. Ông Nguyễn Mạnh H – đại diện Ngân hàng A, ông Trần Văn P và bà
Mai Thị Ngọc N thống nhất đến ngày 15 tháng 10 năm 2025, ông Trần Văn P và
bà Mai Thị Ngọc N trả cho Ngân hàng A số tiền gốc là 1.680.000.000
đ
(một tỷ,
sáu trăm tám mươi triệu đồng) và lãi là 469.648.667
đ
(bốn trăm sáu mươi chín
triệu, sáu trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng), cả gốc và lãi
là 2.149.648.667
đ
(hai tỷ, một trăm bốn mươi chín triệu, sáu trăm bốn mươi tám
nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng) (tính đến ngày 23/8/2025) và tiếp tục trả lãi
theo Hợp đồng các bên đã ký kết cho đến khi hết nợ.
2.3. Ông Nguyễn Mạnh H – đại diện Ngân hàng A, ông Trần Văn P và bà
Mai Thị Ngọc N thống nhất nếu đến ngày 15 tháng 10 năm 2025, ông Trần Văn
P và bà Mai Thị Ngọc N không trả đủ cho Ngân hàng A số tiền gốc là
1.680.000.000
đ
(một tỷ, sáu trăm tám mươi triệu đồng) và lãi là 469.648.667
đ
3
(bốn trăm sáu mươi chín triệu, sáu trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm sáu mươi
bảy đồng), cả gốc và lãi là 2.149.648.667
đ
(hai tỷ, một trăm bốn mươi chín triệu,
sáu trăm bốn mươi tám nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng) và lãi theo Hợp
đồng các bên đã ký kết sau ngày 23/8/2025 thì Ngân hàng A được quyền bán tài
sản thế chấp là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khắc gắn liền với đất đã được Nhà nước cấp cho ông Trần Văn P và bà Mai
Thị Ngọc N số: CP 295691, số vào sổ cấp GCN: CS07408, ngày 03/5/2019 để
thu hồi nợ.
2.4. Án phí DS-ST: Ông Trần Văn P và bà Mai Thị Ngọc N tự nguyện chịu
37.496.000
đ
(ba mươi bảy triệu, bốn trăm chín mươi sáu nghìn đồng) án phí dân
sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả cho Ngân hàng A số tiền 35.310.000
đ
(ba mươi lăm triệu, ba trăm
mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng A đã nộp theo
biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005349 ngày 15/4/2025 của
Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định (nay là Phòng Thi
hành án dân sự Khu vực 3 - V).
2.5. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản: Chi phí xem xét, thẩm
định tại chỗ tài sản hết 5.000.000
đ
, ông Trần Văn P và bà Mai Thị Ngọc N tự
nguyện chịu 5.000.000
đ
. Ông Nguyễn Mạnh H – đại diện Ngân hàng A đã nộp
5.000.000
đ
tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản, nay được
khấu trừ và buộc ông Trần Văn P và bà Mai Thị Ngọc N có nghĩa vụ trả lại cho
Ngân hàng A 5.000.000
đ
.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về quyền, nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường
hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều
468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4.2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
4
30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - V;
- Phòng Thanh tra, Kiểm tra và Thi hành án
TAND tỉnh V;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - V;
- Lưu án văn;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Cao Văn Đức
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Quyết định số 04/2026/QĐST-KDTM ngày 26/01/2026 của TAND TP. Đà Nẵng về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Ban hành: 26/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 23/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm