Quyết định số 47/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 47/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 47/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 47/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 47/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 11 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 47/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thỏa thuận của các đương sự |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 47/2025/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các Điều 29, 35, 39, 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2025/TB-TLHNGĐ
ngày 15 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Trần Thế Hoàng P, sinh ngày 04/10/1997;
Căn cước công dân số 042097010170 cấp ngày 27/12/2021.
Địa chỉ thường trú: số A H, phường R, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: B N, phường R, Thành phố Hồ Chí Minh.
+ Bà Nguyễn Thị Hoàng T, sinh ngày 21/10/1997;
Căn cước công dân số 068197006318 cấp ngày 28/6/2021.
Địa chỉ thường trú: Tổ B, Khu phố B, phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm
Đồng này là phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng
Địa chỉ liên hệ: 26A đường C, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Trần Thế Hoàng P và bà
Nguyễn Thị Hoàng T đang thực tế sinh sống tại phường R và phường T, thành
phố Hồ Chí Minh nên yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn của ông P và bà
T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 11 - Thành phố Hồ
Chí Minh theo quy định tại Điều 29, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về nội dung yêu cầu:
2
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Trần Thế Hoàng P và bà
Nguyễn Thị Hoàng T thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau
về vấn đề thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành
ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm
của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng
T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T
không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị
Hoàng T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí: Ông Trần Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T mỗi
người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí việc hôn nhân
gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo
các biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí Tòa án số 0009498 và số 0009499 ngày
15/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, ông Trần
Thế Hoàng P và bà Nguyễn Thị Hoàng T đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND TP. Hồ Chí Minh;
- VKSND khu vực 11- TP.HCM;
- Phòng Thi hành án KV11- TP.HCM;
- UBND phường Xuân Trường – Đà Lạt,
tỉnh Lâm Đồng;
- Lưu hồ sơ vụ việc.
THẨM PHÁN
Phan Thị Yến Oanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm