Quyết định số 457/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 457/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 457/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 457/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 457/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/10/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội, TP. Hà Nội |
| Số hiệu: | 457/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 17/10/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 457/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 17 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2
Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn
nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thụ lý
số: ***/2024/TLST-HNGĐ ngày ** tháng ** năm 2024 về việc yêu cầu công
nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Vũ Đức T, sinh năm 1980
CCCD/CMND số 015080002*** do Cục QLHC về TTXH cấp ngày
29/4//2021; Nơi thường trú: Số A, ngách D T, phường K, quận T, thành phố Hà
Nội.
Bà Nguyễn Minh H, sinh năm 1974
CCCD/CMND số 001174038*** do Cục QLHC về TTXH cấp ngày
02/5/2021; Nơi thường trú: Số A, ngách D T, phường K, quận T, thành phố Hà
Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được
ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành
ngày 9 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không
trái đạo đức xã hội.
[2] Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý
kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự,
cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Minh H và ông Vũ Đức T cùng xác
nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Bà Nguyễn Minh H và ông Vũ Đức T xác nhận có 02
con chung là cháu Vũ Hoàng T1, sinh ngày 01/11/2008 và cháu Vũ Hoàng B, sinh
ngày 14/9/2013. Ông, bà thoả thuận sau khi ly hôn giao cả hai con chung là cháu
Vũ Hoàng T1 và cháu Vũ Hoàng B cho bố là ông Vũ Đức T trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc
khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung
cho bà Nguyễn Minh H kể từ khi ly hôn đến khi con chung trưởng thành (đủ 18
tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Bà Nguyễn Minh H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung,
không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản), nợ chung: Bà Nguyễn
Minh H và ông Vũ Đức T tự thoả thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
1.4. Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Minh H và ông Vũ Đức T không yêu
cầu Toà án giải quyết vấn đề gì khác.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Minh H và ông Vũ Đức T mỗi người phải chịu
150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí anh,
chị đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0036507 ngày 9/10/2024 của
Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hà Nội;
- VKSND quận Thanh Xuân;
- Chi cục THADS quận Thanh Xuân;
- Nơi đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
Thẩm phán
Lê Thị Thu Hường
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm