Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 45/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ ngày 24/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 45/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn, con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án Hôn nhân gia đình thẩm thụ số:
203/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2025 giữa:
-Nguyên đơn: Chị Dương Thị P, sinh năm: 1992, nơi thường trú: Xóm L,
V, tỉnh Thái Nguyên; nơi tạm trú: Tổ dân phố T, phường V, tỉnh Thái
Nguyên, Số C: 019192011247.
-Bị đơn: Anh Trương Văn K, sinh năm: 1990, nơi thường trú: Xóm L 3,
V, tỉnh Thái Nguyên, Số C: 019090008052.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn c Điu 55, 81, 82, 83 và Điu 84 Luật Hôn nn và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
13 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2026
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhn sự tự nguyện ly
n và h giải thành, không có đương s o thay đi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Dương ThP anh Trương
Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị P và anh Trương Văn K xác định
tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Dương Thị P anh Trương Văn K xác định vợ
chồng 03 (Ba) con chung Trương Anh T, sinh ngày 11/10/2012; Trương
Ngọc D, sinh ngày 12/11/2015 Trương Diệp C, sinh ngày 29/7/2019. Các
đương sự thống nhất thỏa thuận:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - THÁI NGUYÊN
Số: 45/2026/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 02 năm 2026
2
Giao con chung Trương Ngọc D, sinh ngày 12/11/2015 cho chị Dương Thị
P trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành
(đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Giao 02 (Hai) con chung Trương Anh T, sinh ngày 11/10/2012 Trương
Diệp C, sinh ngày 29/7/2019 cho anh Trương Văn K trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi
có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị P anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con quyền đi lại, thăm và chăm sóc con
chung, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con.
Trong trường hợp cần thiết, lợi ích của con chung, các bên thể yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Chị Dương Thị P anh Trương Văn K xác định vợ
chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Nợ chung: Chị Dương Thị P và anh Trương Văn K xác định vợ chồng
không có nợ ai và cho ai vay nợ, không yều cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: ChDương ThP tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng
án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002739 ngày 09/12/2025 của Thi hành án dân
sự tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại chị Dương Thị P 150.000 đồng (một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Thái Nguyên;
- VKSND khu vực 4- Thái Nguyên;
- THADS tỉnh Thái Nguyên;
- UBND xã Vô Tranh, tỉnh Thái Nguyên;
(ĐKKH số 84/2011, quyển số 01 do UBND
Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
cấp ngày 23/12/2011)
- Lưu: Hồ sơ vụ án (8).
THẨM PHÁN
Chu Thị Bích Hiền
Tải về
Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 45/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất