Quyết định số 45/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 45/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 45/2024/QĐST-HNGĐ ngày 24/09/2024 của TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện la Pa (TAND tỉnh Gia Lai)
Số hiệu: 45/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 24/09/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con Ber
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN P Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH G
Số: 55/2024/QĐST-HNGĐ P, ngày 24 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ v án Hôn nhân gia đình th số: 67/2024/TLST-
HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nay B, sinh năm 1986;
Nơi cư trú: Thôn R, xã T, huyện P, tỉnh G.
- Bị đơn: Anh Siu S, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: Thôn R, xã T, huyện P, tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày
16 tháng 9 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận
trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly n và hòa giải thành ngày 16 tháng 9
năm 2024 hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nay B và anh Siu S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con: Chị Nay B anh Siu S 02 con chung Đ, sinh
ngày 16/4/2009; Y, sinh ngày 08/4/2011. Chị B và anh S thỏa thuận phù hợp với
nguyện vọng của các con như sau: Giao hai con chung Đ Y cho chị B trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục khi con chưa thành niên, con đã
thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không khả năng lao động
không có tài sản để tự nuôi mình.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị B không yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi
con.
2
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi con.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con
chung, không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên
trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc
thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Nếu người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm
nom con của người không trực tiếp nuôi con.
lợi ích của con trong trường hợp yêu cầu của cha mhoặc nhân,
tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án thể quyết định thay đổi người
trực tiếp nuôi con hoặc việc thay đổi mức cấp dưỡng.
2.3. Về tài sản chung nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nay B anh Siu
S không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về án phí: Các đương sthuận tình ly hôn hòa giải thành nên chỉ
phải chịu 50% mức án phí dân sự thẩm : 300.000 đồng x 50% = 150.000
đồng. Chị B tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000đ (Một trăm m mươi
nghìn đồng) cả phần của anh S. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí
chị B đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số
0003819, ngày 29/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ia Pa, tỉnh Gia
Lai. Hoàn trả lại cho chị Nay B số tiền tạm ứng án phí chênh lệch 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh G;
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P; (Đã ký)
- Các đương sự;
- UBND xã T, huyện P;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Mai Thị Thanh Nga
Tải về
Quyết định số 45/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 45/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 45/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 45/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất