Quyết định số 45/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2022 của TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 45/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 45/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 45/2022/QĐST-HNGĐ ngày 22/04/2022 của TAND TP. Lai Châu, tỉnh Lai Châu về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Lai Châu (TAND tỉnh Lai Châu) |
| Số hiệu: | 45/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 22/04/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Phương - Khiển |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TAND THÀNH PHỐ L
TỈNH L
Số: 45/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố L, ngày 22 tháng 4 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 64/2022/TLST-HNGĐ
ngày 18 tháng 3 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Tạ Thị P, sinh năm 1985;
Địa chỉ: Tổ 1, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L.
Bị đơn: Anh Phan Văn K, sinh năm 1984;
Địa chỉ: Tổ 1, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14
tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Tạ Thị P và anh Phan Văn K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tạ Thị P và anh Phan Văn K đều thuận tình ly
hôn.
- Về việc nuôi con: Chị Tạ Thị P và anh Phan Văn K có 02 con chung tên là
Phan Đăng K1, sinh ngày 24/11/2008 và cháu Phan Anh K2, sinh ngày 21/02/2015
chị P và anh K thỏa thuận như sau:
Chị Tạ Thị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục
cháu Phan Đăng K1 và cháu Phan Anh K2 cho đến khi 02 con chung thành niên (đủ
18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tạ Thị P không yêu cầu anh Phan Văn K
cấp dưỡng nuôi con chung, anh K nhất trí.
Anh Phan Văn K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được
cản trở anh K thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tạ Thị P và anh
Phan Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Tạ Thị P và anh Phan Văn K mỗi người phải
chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, anh K nhất trí
để chị P nộp thay số tiền án phí mà anh K phải nộp là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm
nghìn đồng). Tổng cộng chị P phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn
đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Tạ Thị P đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Tạ Thị P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền
tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001061 ngày 18/3/2022 tại Chi cục
thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- UBND xã Bình D, huyện V,
tỉnh Vĩnh P;
- TAND tỉnh L;
- VKSND TP L;
- Chi cục THA dân sự TP L;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Tòng Thị Tuyết
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm