Quyết định số 45/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/06/2020 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 45/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 45/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 45/2020/QĐST-HNGĐ ngày 19/06/2020 của TAND huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Long Thành (TAND tỉnh Đồng Nai) |
| Số hiệu: | 45/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 19/06/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị N xin ly hôn anh T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN LONG THÀNH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 45/2020/HNGĐ-ST.
Ngày: 19 - 6 - 2020.
V/v “Tranh chấp ly hôn”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Doãn Thị Hằng.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Mai Thị Huệ
2. Ông Hoàng Hữu Minh
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Mai – Thư
ký Tòa án nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hà - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Thành
xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 975/2019/TLST-
HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 34/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 5 năm 2020,
Quyết định hoãn phiên tòa số 44/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2020,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1987.
Thường trú: khu A, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1986.
Thường trú: khu A, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, anh T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 11 tháng 12 năm 2019 và trong quá trình giải
quyết vụ án, nguyên đơn chị N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh T kết hôn vào năm 2009, có tổ chức lễ
cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, do cả hai đều tự nguyện.
Sau khi kết hôn, vơ chồng chung sống mâu thuẫn không thể giải quyết được.
Anh T đã bỏ nhà đi từ tháng 5 năm 2012 và đã được Toà tuyên bố mất tích và ra
quyết định số 08/2019/QĐST-HNGĐ ngày 27/6/2019, tình cảm vợ chồng không
2
còn, không còn quan tâm thương yêu nhau. Do đó, chị yêu cầu Tòa án giải quyết
được ly hôn với anh T.
Về con chung: Có 01 con là Vũ Quỳnh N, sinh ngày 04/3/2010, hiện đang
sống với tôi. Chị N xin nuôi con và không yêu cầu anh Vũ Văn T phải cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- Bị đơn anh Vũ Văn T: Anh T đã được tống đạt hợp lệ, niêm yết tất cả các
văn bản tố tụng của Tòa án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử Nng anh T
vẫn vắng mặt không có lý do nên không có lời khai.
- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành:
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Thành phát biểu
ý kiến về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện
đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về việc thụ lý vụ án, xác định tư
cách đương sự, thẩm quyền giải quyết vụ án, thời hạn giải quyết, thu thập chứng
cứ, việc xét xử của Hội đồng xét xử, việc tuân theo pháp luật của Thư ký. Việc
chấp hành pháp luật của nguyên đơn đã thực hiện đúng và đầy đủ quyền và nghĩa
vụ tố tụng theo quy định của pháp luật, bị đơn chưa thực hiện đúng quyền và nghĩa
vụ tố tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Về quan hệ hôn nhân: Chứng cứ có tại hồ sơ thể
hiện chị N và anh T xây dựng gia đình với nhau năm 2009 trên cơ sở tự nguyện và
có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai
nên đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu
thuẫn và không thể hàn gắn được. Năm 2012 anh T bỏ nhà đi đến nay không có tin
tức, chị N đã làm đơn yêu cầu Toà án tuyên bố một người mất tích. Ngày
27/6/2019 Toà án nhân dân huyện Long Thành, tuyên bố một người mất tích đối
với anh Vũ Văn T bằng quyết định số 08/2019/QĐST. Nên căn cứ theo quy định
tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014 việc chị N xin ly hôn
với anh T là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Vũ Quỳnh N, sinh ngày 04/3/2010,
hiện đang sống với chị N. Cháu N có nguyện vọng sống với mẹ nên cần tiếp tục
giao cháu N cho chị N nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu toà án giải quyết nên
không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Chị N có đơn đề nghị xét xử vắng mặt đề ngày 14/5/2020
nên căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị N.
Anh T đã được tống đạt hợp lệ, niêm yết tất cả các văn bản tố tụng của Tòa án kể
3
từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử Nng anh T vẫn vắng mặt không có lý do
trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt chị N và anh T.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T có đăng ký kết hôn tại Ủy ban
nhân dân xã Đ, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai và được cấp giấy chứng nhận
kết hôn số 19 ngày 26/02/2009, trên cơ sở tự nguyện nên được xác định là hôn
nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 11 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000.
Theo quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì vợ chồng có
nghĩa vụ chung sống với nhau, thương yêu nhau, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc,
giúp đỡ nhau, cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy
nhiên, trong quá trình chung sống, giữa chị N và anh T chung sống không hạnh
phúc và anh T đã bỏ nhà đi từ tháng 5 năm 2012 và đã được Toà tuyên bố mất tích
và ra quyết định số 08/2019/QĐST-HNGĐ ngày 27/6/2019. Theo kết quả xác
minh tại địa phương thì anh T không còn sinh sống tại địa phương trong quá trình
giải quyết vụ án thể hiện anh không còn quan tâm đến hôn nhân với chị N nữa, nên
chị N trình bày có mâu thuẫn đã trầm trọng là có cơ sở. N vậy, giữa chị N và anh T
không còn tình nghĩa vợ chồng, không thể hàn gắn, đoàn tụ được, hôn nhân lâm
vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chị N yêu
cầu được ly hôn với anh T là có căn cứ chấp nhận, cho ly hôn giữa chị N và anh T.
[3] Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên là Vũ Quỳnh N, sinh ngày
04/03/2010, hiện đang sống với chị N. Chị N xin được nuôi cháu N và không yêu
cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Cháu N cũng có nguyên vọng ở với mẹ là chị N.
Xét chị N có nơi ở ổn định, hiện cháu N đang sinh sống với chị N và anh T đã bỏ
nhà đi. Do đó, cần đảm bảo cuộc sống ổn định và đảm bảo lợi ích mọi mặt của
cháu, cần giao cháu N cho chị N tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp
dưỡng nuôi con chị Nguyêt không yêu cầu nên tạm thời anh T không phải cấp
dưỡng nuôi con.
[4] Về tài sản chung: Chị N khai không có. Anh T không có lời khai cũng N
không gửi yêu cầu gì cho Tòa án nên không xem xét.
[5] Về nợ chung: Chị N khai không có và theo kết quả xác minh tại địa
phương thì trong thời kỳ hôn nhân của anh chị, không có ai tranh chấp với chị N và
anh T về nghĩa vụ tài sản nên không xem xét.
[6] Về án phí: Chị N phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn
nhân gia đình.
4
[7] Đối với ý kiến phát biểu và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy
phù hợp với quy định của pháp luật và nhận định của Hội đồng xét xử nên được
chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, khoản 1 và khoản 3 Điều 228, Điều 238, Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Áp
dụng Điều 11 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; các Điều 56, 58, 81, 82,
83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị N về việc “Tranh chấp ly
hôn” đối với anh Vũ Văn T. Xử cho chị Nguyễn Thị N được ly hôn với anh Vũ
Văn T.
Về con chung: Có 01 con chung tên là Vũ Quỳnh N, sinh ngày 04/3/2010.
Giao cháu Vũ Quỳnh N cho chị Nguyễn Thị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm
thời anh Vũ Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Vũ Văn T được quyền
đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con
chung, khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và
mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: không xem xét.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị N phải chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng)
án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình Nng được khấu trừ vào 300.000 đồng
tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0002936 ngày 25/12/2019 của Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Chị N đã nộp xong.
Chị N, anh T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND H. Long Thành;
- Chi cục THADS H. Long Thành;
- UBND xã Đ;
- Các đương sự;
- Lưu.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
5
Doãn Thị Hằng
6
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Thanh Hoa
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm