Quyết định số 45/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15/03/2019 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 45/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 45/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 45/2019/QĐST-HNGĐ ngày 15/03/2019 của TAND huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Quỳ Hợp (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 45/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 15/03/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | QĐCNTTLH và sự thỏa thuận của các đương sự Trần Anh V - Cao Thị T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHŨ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN QUỲ HỢP Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số: 45/2019/QĐST- HNGĐ Quỳ Hợp, ngày 15 tháng 3 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2019/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 02
năm 2019, giữa:
- Nguyªn ®¬n: Anh Trần Anh V, sinh năm: 1981.
Địa chỉ: Xóm Đ, xã N, huyện Q, tỉnh Nghệ An.
- BÞ ®¬n: Chị Cao Thị T, sinh năm: 1993.
Trú tại: Xóm M, xã M, huyện Q, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và các Điều 110, 116, 117 của Luật hôn nhân
và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07
tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Anh V và chị Cao Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Anh V và chị Cao Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao người con chung tên là Trần Vĩnh A, sinh ngày 03/3/2012
cho chị Cao Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trần Anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi
con cùng chị Cao Thị T số tiền 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)/tháng. Thời gian cấp
dưỡng kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không
ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Anh V và chị Cao Thị T không yêu
cầu tòa án giải quyết.

2
- VÒ ¸n phÝ: Anh Trần Anh V chÞu ¸n phÝ DSST lµ 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) và chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng). Khoản tiền án phí này được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh V đã nộp theo biên lai thu số 0007256 ngày 22
tháng 02 năm 2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.
Kể từ thời điểm chị Cao Thị T có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh Trần Anh V
vẫn chưa thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nêu trên thì hàng tháng còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357; Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
N¬i nhËn: THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Nghệ An
- VKSND huyÖn Quú Hîp, ( Đã ký)
- Thi hµnh ¸n d©n sù huyÖn Quú Hîp,
- UBND xã M, huyện Q.
- C¸c ®-¬ng sù,
- L-u hå s¬.
Quán Vi Tuấn
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm