Quyết định số 432/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 432/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 432/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 432/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Vũ Xuân A thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 432/2025/QĐST-HNGĐ TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 09 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ
Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ
phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 283/2025/HNGĐ-ST ngày 15 tháng
09 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Vũ Xuân A, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Căn hộ S Chung cư B, số A Hồ N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Lê Văn M, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Căn hộ S Chung cư B, số A Hồ N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thẩm quyền: Ông Văn M Nguyễn Xuân A ng đơn yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân gia đình theo quy định tại khoản
2 Điều 29 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Ông M bà A đang trú tại căn hộ S Chung cư
B, số A Hồ N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh nên Tòa án nhân dân Khu vực 4 - Thành
phố Hồ Chí Minh giải quyết đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều
35, điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 7/2020 ngày 21/01/2020 do Ủy ban nhân
dân Phường D1, quận P, thành phố Hồ Chí Minh cấp thì ông M A vợ chồng hợp
pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn phù hợp với quy định của Luật
Hôn nhân và Gia đình.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời trình bày của ông Lê Văn M và bà Nguyễn
Xuân A thì trong quá trình chung sống hai bên phát sinh mâu thuẫn do bất đồng về
quan điểm sống, hai bên không m được tiếng nói chung dẫn đến vợ chồng chung sống
không hạnh phúc. Mặc hai bên đã cố gắng hòa giải nhưng các mâu thuẫn không hòa
giải được. Nay nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn không thể tiếp tục cuộc sống
MAÃU 22 TTDS
chung nên cả hai cùng yêu cầu được thuận tình ly hôn. Xt thy s tha thun ca hai bên
là hoàn toàn tự nguyện và không trái luật nên được công nhận.
[4] Về con chung: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Vũ Xuân A có 01 con chung tên:
Lê Nguyễn Khả D, sinh ngày: 01/3/2020
Nguyễn Xuân A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Văn M cấp
dượng nuôi con chung 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ tháng, bắt đầu thi hành ngay sau
khi quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Nguyễn Khả D đủ 18
tuổi.
[5] Về tài sản chung: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Vũ Xuân A khai không có.
[6] Về nợ chung: Ông Lê Văn M và bà Nguyễn Vũ Xuân A khai không có.
[7] Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Lê Văn M
Nguyễn Xuân A chịu, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba
trăm nghìn) đồng ông M A đã nộp theo biên lai số 0017354 ngày 15/09/2025 của Thi
hành án dân sự thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn MNguyễn Vũ Xuân A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lê Văn MNguyễn Vũ Xuân A có 01 con chung tên:
Lê Nguyễn Khả D, sinh ngày: 01/3/2020
Nguyễn Xuân A được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ông Văn M cấp
dượng nuôi con chung 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)/ tháng, bắt đầu thi hành ngay sau
khi quyết định của Tòa án hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ Nguyễn Khả D đủ 18
tuổi.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu
thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ
luật dân sự năm 2015.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trhoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi
con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc người thân thích, quan quản nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ, Tòa án có thể
quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có
2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Văn M Nguyễn Xuân A chịu lệ phí thẩm
300.000 đồng, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn)
MAÃU 22 TTDS
đồng ông M A đã nộp theo biên lai số 0017354 ngày 15/09/2025 của Thi hành án
dân sự thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban nh không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp ;
- Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 4 – TP HCM ;
- UBND Phường Đ, TP HCM
(Để ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH
số 07/2020 ngày 21/01/2020)
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Hồng Vân
Tải về
Quyết định số 432/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 432/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 432/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 432/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất