Quyết định số 423/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/10/2024 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 423/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 423/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 423/2024/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 423/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/10/2024 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hà Nội, TP. Hà Nội |
Số hiệu: | 423/2024/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 22/10/2024 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 423/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
K, ngày 22 tháng 10 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 395/2024/TLST- HNGĐ
ngày 10/10/2024, giữa:
NgU đơn: A Nguyễn Duy A - Sinh năm 1990
Nơi ĐKHKTT: Số 1, ngõ 1x, thôn x, xã Đ, huyện K, TP. Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H - Sinh năm 1992
Nơi ĐKHKTT: Số 1, ngõ 1x, thôn c, xã đ, huyện K, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của
Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý
và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/10/2024 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: A Nguyễn Duy A và chị
Nguyễn Thị Bích H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- V con chung: A Nguyễn Duy A và chị Nguyễn Thị Bích H thống nhất
xác định A, chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc H Nhi, sinh ngày
20/6/2019 và cháu Nguyễn Ngọc Nhã U, sinh ngày 17/12/2021. Khi ly hôn A,
chị thống nhất thỏa thuận chị H là mẹ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục cháu Nhã U, A Duy A là bố được trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu H Nhi, mỗi bên nuôi 01 con, không bên nào

phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào cho đến khi con chung đủ
18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của A Duy
A cho chị H cho đến khi cháu Nhã U trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay
đổi khác của pháp luật.
Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chị H
cho A Duy A cho đến khi cháu H Nhi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay
đổi khác của pháp luật.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
- V ti sn chung v nợ chung: Hai bên không yêu cu Tòa án xem xét,
giải quyết.
- V án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của A Nguyễn Duy A tự
nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thm được trừ vào số tiền A
Duy A đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện K theo Biên lai thu tiền số 0004454 ngày 10/10/2024, A Nguyễn Duy A
được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phc thm.
Nơi nhn:
- Các đương sự;
-VKSND huyện K;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS huyện K;
-UBND xã Đình XU, huyện
K, thành phố Hà Nội (theo
GCNKH số 68; Quyển
số:01/2010);
- Lưu HS; Vp.
THM PHÁN
Đon Thnh Nam
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm