Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 26/11/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 41/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/11/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn chị Vi Thị N bị đơn anh Lò Văn N1
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG
Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 11 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ o hồ vụ án dân sự thụ số 72/2025/TLST-HNGĐ ngày
29/10/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị N, sinh năm 1998; dân tộc: Giáy; nghề nghiệp:
Nông dân; số CCCD: 000000 do Cục CSQLHCVTTXH - BCA cấp ngày
12/4/2022; địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Văn N1, sinh năm 1997; dân tộc: Giáy; nghề nghiệp:
Công nhân; số CC: 000000 do BCA cấp ngày 04/11/2024; địa chỉ: Thôn N,
T, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn c vào Điu 55; Điu 81; Điu 82; Điu 83 của Lut hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14, Điều 15, khoản 7 Điều 26,
điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18/11/2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sđược ghi trong
biên bản ghi nhận sự t nguyện ly hôn hoà giải tnh ny 18/11/2025 là
hoàn toàn tự nguyện và kng vi phm điều cấm của luật, không ti đạo đc
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
n hoà giải thành, kng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. ng nhận sthun tình ly hôn giữa ch Vi Th N anh Lò Văn
N1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị N anh Văn N1 nhất trí thuận
tình ly hôn. (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 13/2018 ngày 24/5/2018 của U
2
ban nhân dân N, huyện M, tỉnh Giang; nay Uban nhân dân T, tỉnh
Tuyên Quang).
- Về con chung: Chị Vi Thị N anh Văn N1 xác nhận 01 con
chung là Th Phương H, sinh ngày 06/4/2018. Sau khi ly hôn anh N1
người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Thị Phương
H cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Thời
điểm giao con kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Ni kng trc tiếp ni con quyền, nga vthăm nom con mà kng
ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị N, anh N1 xác nhận không có, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chVi ThN được miễn nộp 75.000
đ
(bảy mươi
lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự thẩm. Bị đơn anh Lò n N1 phải chịu
75.000đ (bảy mươi m nghìn đồng) tiền án phí n sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 9
của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND khu vực 8, tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- UBND xã T, tỉnh Tuyên Quang;
- THADS tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án, vp.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Vân
Tải về
Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất