Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 41/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/06/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kim Động (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 41/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/06/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết cac vụ án
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 41/2025/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kim Động, ngày 12 tháng 6 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 49/2025/TLST - HNGĐ ngày
13 tháng 5 năm 2025, vviệc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thỏa thuận
nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: thôn M, xã N (nay là
D), huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Chị Nguyễn Thị Diệu L, sinh năm 1995. Quê quán: thôn Lê Như H,
Phương N, thành phố Hưng Yên. i trú: thôn M, Nhân L (nay D),
huyện K, tỉnh Hưng Yên.
* Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: cháu Nguyễn Hải Đ, sinh ngày
03/01/2022. Hiện nay cháu Đ đang ở cùng với bố (anh T).
Người đại diện theo pháp luật cho cháu Đăng: anh Nguyễn Quang T và chị
Nguyễn Thị Diệu L (là bố, mẹ đẻ).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ vợ chồng: Anh T và chị L hai người khác địa phương, anh
chị kết hôn với nhau trên sở tự nguyện làm thủ tục đăng kết hôn theo
quy định của pháp luật tại UBND N (nay D), huyện K, tỉnh Hưng Yên
ngày 06/12/2019 đúng. Sau khi anh chị được hai bên gia đình tổ chức cưới hỏi
theo phong tục địa phương, chị L về gia đình anh T sinh sống làm ăn. Vợ chồng
anh chị chung sống hạnh phúc được mấy năm đầu, sau đó đến khi chị L sinh con
thì vợ chồng phát sinh sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do áp lực về
kinh tế gia đình, bên cạnh đó tvợ chồng không hợp nhau, vợ chồng không sự
tôn trọng nhau và không có tiếng nói chung nên không chia sẻ được với nhau trong
việc làm ăn kinh tế nuôi dạy con chung, dẫn đến vợ chồng thường xuyên
những xung đột, tình cảm vợ chồng cũng từ đó lạnh nhạt, cuộc sống gia đình
không hạnh phúc, mâu thuẫn giữa vợ chồng ngày càng căng thẳng. Do mâu
thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng n từ tháng 3/2024 anh chị sống ly thân
nhau từ đó cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng độc lập. Đến
nay cả anh T, chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vchồng đã sống
ly thân nhau, không còn mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này nên anh chị đã
thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để giải phóng cho
nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh T, chị L đã trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích n nhân không đạt được, việc
thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành ngày 04/6/2025 giữa anh T, chị L là hoàn toàn tự nguyện,
không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức hội, cần được công
nhận là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2].Về con chung: anh T chị L 01 con chung cháu Nguyễn Hải Đ,
sinh ngày 03/01/2022. Hiện nay cháu Đ đang cùng với anh T. Anh T chị Linh
thỏa thuận, giao cháu Đ cho anh T được tiếp tục trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng
đến tuổi thành niên, chị L tự nguyện cấp dưỡng cho anh T nuôi con, mỗi tháng
2.000.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính ttháng 7/2025 cho đến khi cháu
Đ thành niên. Chị L quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản
trở.
Xét thấy, anh T đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp luật, sự thỏa
thuận của anh chị phợp, không trái pháp luật, đạo đức xã hội, nên chấp nhận
sự thỏa thuận của anh T, chị L.
[3].Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: anh T, chị L tự
nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4].Về lệ phí: anh T, chị L thỏa thuận, anh T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí
giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn anh Nguyễn
Quang T và chị Nguyễn Thị Diệu L.
1.2. Về con chung: anh T chị L 01 con chung cháu Nguyễn Hải Đ,
sinh ngày 03/01/2022. Hiện nay cháu Đ đang cùng với anh T. Anh T và chị L
thỏa thuận, giao cháu Đ cho anh T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng chăm c
đến tuổi thành niên, chị L tự nguyện cấp dưỡng cho anh T nuôi con, mỗi tháng
2.000.000 đồng/tháng. Thời hạn cấp dưỡng tính ttháng 7/2025 cho đến khi cháu
Đ thành niên. Chị L quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản
trở.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án hợp lệ,
quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án khoản tiền cấp dưỡng nuôi con,
nếu người phải thi hành án không thi hành án thì phải chịu lãi suất đối với số tiền
chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
1.3. Về tài sản chung; công nợ;công sức; ruộng canh tác: anh T, chị L đều tự
nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết
việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo
biên lai thu số 0001792 ngày 13/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Kim Động. Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Nơi nhận:
-
Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- UBND xã D ( số 28/2019 ngày
06/12/2019)
- Sở tư pháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 41/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất