Quyết định số 41/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/08/2022 của TAND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 41/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 41/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 41/2022/QĐST-HNGĐ ngày 29/08/2022 của TAND huyện Đức Cơ, tỉnh Gia Lai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Cơ (TAND tỉnh Gia Lai) |
| Số hiệu: | 41/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/08/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | BÙI VĂN T - NGUYỄN THỊ L "TRANH CHẤP LY HÔN, NUÔI CON CHUNG" |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH G
Số:41/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đ, ngày 06 tháng 5 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2022/TLST-HNGĐ ngày 29/3/2022 về
“Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung" giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1989, địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện Đ,
tỉnh G.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1986, địa chỉ: Thôn T, xã K, huyện Đ,
tỉnh G.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 28 tháng 4
năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải T ngày 28 tháng 4 năm 2022 L hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung tên L:
Bùi Thị Thu TH, sinh ngày 03/02/2010.
Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận và theo nguyện vọng của cháu
Bùi Thị Thu TH. Giao cháu Bùi Thị Thu TH, sinh ngày 03/02/2010 cho chị L trực tiếp
trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến cháu TH T niên hoặc đã T niên
mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để
tự nuôi mình.
Anh Bùi Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống
chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con
mà không được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con thì người trực
tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi
mức cấp dưỡng.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Văn T và chị Nguyễn Thị L đều không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí thuận tình ly hôn L: 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn
đồng), anh T và chị L mỗi người phải chịu 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), anh T
tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí
số số 0006683 ngày 25/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh G. Hoàn
trả lại cho anh T số tiền 150.000đ (một trăm năm mười nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí
còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Đ;
- UBND xã Ia Krêl;
- TAND tỉnh;
- CCTHADS huyện Đ;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm