Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 40/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 40/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn , tranh chấp nuôi con
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN ND KHU VỰC 7
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 40/2025/QĐST-HNGĐ Thanh Hoá, ngày 23 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
n cứ hồ sơ ván n nhân gia đình thụ số: 34/2025/TLST-HNGĐ
ngày 29 tháng 8 năm 2025 về việc:Ly hôn, tranh chấp ni con”, giữa:
- N đơn: Chị Ngô Thị T - Sinh năm 1993.
Số căn cước công dân: 038193023586. Nơi cấp: Cục CSQLHC vtrật tự
xã hội, cấp ngày 25/9/2021.
Địa chỉ: Thôn 7 (M T), xã BT, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Anh Trịnh Văn N - Sinh năm 1992.
Số căn cước công dân: 038092038135. Nơi cấp: Cục CSQLHC về trật tự và
xã hội, cấp ngày 02/10/2021.
Địa chỉ: Thôn 7 (M T), xã BT, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia
đình;
Căn cvào Điều 5, khoản 1 Điều 6, điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều
26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định vmức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tnguyn ly hôn hoà giải thành ngày 15
tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
hội.
Đã hết thời hạn 07 ny, ktừ ny lập biên bn ghi nhận s tnguyn ly n và
hoà gii thành, kng có đương sự nào thay đổi ý kiến vsự tho thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị NThị T và anh Trịnh Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chNgô Thị T anh
Trịnh n N.
- Về con chung: Chị Ngô Thị T anh Trịnh Văn N thống nhất: Vợ chồng
03 con chung n Trịnh Ngô Phương L (Giới tính: nữ), sinh ngày
05/9/2015, Trịnh Ngô Minh Q (Giới tính: nam), sinh ngày 30/6/2020 và Trịnh
Ngô Phương C (Giới tính: Nữ), sinh ngày 13/10/2022.
Chị NThị T và anh Trịnh Văn N thống nhất thỏa thuận: Chị T trực tiếp
nuôi dưỡng 02 con chung tên Trịnh Ngô Phương L Trịnh Ngô Phương C.
Anh N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trịnh Ngô Minh Q. Anh N không
phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
ChNgô Thị T, anh Trnh Văn N quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về i sản chung, công nợ chung: Chị Ngô Thị T anh Trịnh Văn N
thống nhất tự thoả thuận phân chia tài sản chung và công nợ chung nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Ngô Thị T và anh Trịnh Văn N thống nhất, thỏa thuận: Ch
Ngô Thị T chịu toàn bộ tiền án phí HNGĐ thẩm 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ng án phí sơ thẩm chị T
đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số: 0000603
ngày 29 tháng 8 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hoá. Trả lại cho chị
T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát ND khu vực 7 - Thanh Hoá;
- THADS tỉnh Thanh Hoá;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- UBND xã Biện Thượng;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Ngô Thị Tuyết
Tải về
Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 40/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất