Quyết định số 40/2025/QĐST-DS ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 40/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 40/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 40/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 40/2025/QĐST-DS ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 12 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 40/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 12- ĐỒNG NAI Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 40/2025/QĐST-DS Đồng Nai, ngày 29 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2025 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ
thẩm thụ lý số: 97/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng A (tên viết tắt là A).
Địa chỉ trụ sở: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SailingTower – 111 A
Pasteur, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V- Chức vụ: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Cao Tấn Tr - Chức vụ: Giám
Đốc Trung tâm xử lý nợ NPL NHBL Khu vực phía Nam theo Giấy ủy quyền số
206898.25 ngày 15/7/2025 của TGĐ Ngân hàng A
Người đại diện theo ủy quyền của ông Tr: Ông Lê Việt T - Chức vụ: Giám
đốc Xử lý nợ Vùng theo Giấy ủy quyền số 206936.25 ngày 15/7/2025 của Giám
Đốc Trung tâm XLN NPL NHBL Khu vực phía Nam
Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng:
+ Bà Nguyễn Thị Thanh V- Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng A.
+ Ông Bùi Minh Tr - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng A.
+ Ông Trần Thế T - Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng A.
+ Bà Nguyễn Thị Hoài H- Chức vụ: Cán bộ Ngân hàng A.
Cùng địa chỉ làm việc: Tầng 2, Tòa nhà W Building, số 100 Nguyễn Thị
Minh Khai, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Trần Quang Nh, sinh năm 1979 và bà Lê Thị Thanh H, sinh
năm 1979
Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã N, tỉnh Đồng Nai.
2
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Quang Nh và bà Lê Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng
A tổng số tiền là 3.717.123.617 đồng (Ba tỉ, bảy trăm mười bảy triệu, một trăm hai
mươi ba nghìn sáu trăm mười bảy đồng). Trong đó:
- Tiền gốc là 2.827.275.000 đồng (Hai tỉ, tám trăm hai mươi bảy triệu, hai
trăm bảy mươi lăm nghìn đồng);
- Tiền lãi trong hạn là 745.033.384 đồng (Bảy trăm bốn mươi lăm triệu,
không trăm ba mươi ba nghìn, ba trăm tám mươi tư đồng);
- Tiền lãi quá hạn tạm tính đến ngày 19/9/2025 là 144.815.233 đồng (Một
trăm bốn mươi bốn triệu, tám trăm mười lăm nghìn, hai trăm ba mươi ba đồng).
Trần Quang Nh và bà Lê Thị Thanh H còn phải chịu khoản tiền lãi, lãi quá
hạn, phí kể từ ngày 20/9/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo
quy định tại Hợp đồng tín dụng số 6304345.22 ngày 21/5/2022 và Hợp đồng tín
dụng số 6043160.23 ngày 29/8/2023 mà các bên đã ký kết.
Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều
chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà
khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định
của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của
Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông N, bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ
nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng A thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm
quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và tài sản
gắn liền với đất tại thửa đất số: 8, tờ bản đồ số: 45, địa chỉ: Thôn 8, xã Đức Liễu,
huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước (nay là thôn 8, xã N, tỉnh Đồng Nai), theo Giấy
chứng nhận Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN: CS
08917 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 27/01/2022 cho
ông Trần Quang Nh và bà Lê Thị Thanh H, theo Hợp đồng thế chấp số
3694421.22.686 ngày 24/5/2022 giữa Ngân hàng A với ông Nhật và bà Huyền;
được Văn phòng công chứng Chơn Thành, tỉnh Bình Phước công chứng số
009352, Quyển số: 05/2022/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 24/05/2022 và toàn bộ vật
phụ, trang thiết bị kèm theo và phần giá trị công trình, diện tích cải tạo, đầu tư xây
dựng thêm gắn liền với diện tích nhà đất đã thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Trường hợp số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh
toán hết nợ thì ông N, bà H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân
hàng A.
Về án phí: Ông N, bà H phải chịu 53.171.236 đồng (Năm mươi ba triệu,
một trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm ba mươi sáu đồng).
Ngân hàng A không phải chịu. Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả
lại số tiền tạm ứng án phí mà Ngân hàng A đã nộp là 52.579.710 đồng (Năm mươi
hai triệu, năm trăm bảy mươi chín nghìn, bảy trăm mười đồng) theo Biên lai thu
tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0029840 ngày 19/9/2025.
Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Ông N, bà H phải chịu 3.000.000 đồng
(Ba triệu đồng). Nguyên đơn Ngân hàng đã nộp nên ông N, bà H phải hoàn trả lại
cho Ngân hàng số tiền này.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKS khu vực 12- Đồng Nai;
- Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trương Thị Đào
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 09/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 08/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm