Quyết định số 39/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 39/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 39/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 39/2023/QĐST-HNGĐ ngày 23/03/2023 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 39/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa bà Trương Thị Thu T và ông Trần Văn Q |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------- --------------------------
Số: 39/2023/QĐST-HNGĐ Sơn Trà, ngày 23 tháng 3 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3
năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T, sinh năm: 1994, địa chỉ: số K199/38
đường N, tổ 83 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Trần Văn Q, sinh năm: 1983, địa chỉ: số 69 đường V, tổ 103
phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2023 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thu H và ông Trần Văn
Q
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Thu T và ông Trần Văn Q thuận tình ly
hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 04 ngày 05 tháng 01 năm 2013 do Uỷ ban nhân dân
phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý)
- Về quan hệ con chung: Bà Trương Thị Thu T và ông Trần Văn Q thoả thuận
về việc nuôi con chung như sau: Giao con chung Trần Nguyên P sinh ngày
05/10/2011 cho ông Trần Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành
niên, giao con chung Trần Văn Đ, sinh ngày 05/5/2015 cho bà Trương Thị Thu T trực
tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung thành niên. Ông Trần Văn Q cấp dưỡng nuôi
con chung Trần Văn Đ mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng
bắt đầu từ tháng 3/2023 cho đến khi con chung thành niên. Bà Trương Thị Thu T
không cấp dưỡng nuôi con chung Trần Nguyên P
1

Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định
của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với
số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân
sự.
- Về tài sản chung: Bà Trương Thị Thu T và ông Trần Văn Q xác định không
có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Trương Thị Thu T và ông Trần Văn Q xác định không có nợ
chung.
- Về Án phí:
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) bà Trương Thị Thu T tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Trương Thị Thu T đã nộp tại Chi cục Thi hành án
dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0003572 ngày 13 tháng 3
năm 2023. Hoàn trả cho bà Trương Thị Thu T số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia
đình 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Án phí cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn Q phải chịu 150.000đ (Một trăm
năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng;
- UBND phường T, quận
S, thành phố Đà Nẵng;
- Lưu: hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lê Thị Thúy Hằng
2
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm