Quyết định số 34/2025/QĐST-DS ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 34/2025/QĐST-DS

Tên Quyết định: Quyết định số 34/2025/QĐST-DS ngày 20/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội, TP. Hà Nội về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 9 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 34/2025/QĐST-DS
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Lê Văn H - Lê Thanh H
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Quyết định số 34/2025/QĐST-DS Quyết định số 34/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 34/2025/QĐST-DS Quyết định số 34/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – HÀ NỘI
Số: 34 /2025/QĐST- DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà:Ngô Thị Thu Hường.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Xuân Thuật và ông Lê Văn Hoan
Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Hải Phương, Thư Tòa án nhân dân khu
vực 9, Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, TP Nội : Cấn Thùy Dung,
kiểm sát viên.
Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số: 84/2024/TLST-DS ngày 11 tháng 10
năm 2024 về việc “ Tranh chấp yêu cầu hủy di chúc và chia thừa kế quyền sử dụng
đất”.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án
thỏa thuận của các đương sự tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1957
Bị đơn yêu cầu độc lập: Ông Lê Thanh H1, sinh năm 1971
2
Đều TQ: xóm A, thôn P, P, huyện B, Hà Nội ( nay xóm A, thôn
P, xã C, thành phố Hà Nội )
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Phan Thị C, sinh năm 1960
+ Chị Lê Thị Hồng V, sinh năm 1982
+ Anh Lê Văn N, sinh năm 1987
+ Anh Lê Văn T, sinh năm 1991
HKTT đều: Tổ C, phường H, tỉnh Gia Lai.
Chị V, anh N, anh T ủy quyền cho bà C
+UBND xã C, thành phố Nội, đại diện theo pháp luật ông Hoàng
Trúc P Chủ tịch.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Xác định tài sản chung của Cụ Văn H2, sinh năm 1928 ( mất 06/11/ 2018),
vợ cả là cụ Phạm Thị Út N1, sinh năm 1926 ( mất 23/3/ 1996), vợ hai là cụ Trần Thị
Đ, sinh 1932 ( mất 05/4/ 2022). Di sản thừa kế của cụ Lê Văn H2 để lại 02 thửa đất
số đất tờ bản đồ số 02, thửa số 272 diện tích 1.040m
2
( trong đó có 200m
2
đất ở và
840m
2
đất vườn) theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ hộ ông
Văn H2 cấp ngày 14/12/2000 nhưng khi đo đạc thực trạng thửa đất còn diện tích
989,3m
2
( trong đó 200m
2
đất 789,3m
2
đất vườn) trị giá 4.946.500.000đ
( Bốn tỷ, chín trăm bốn mươi sáu ngàn, năm trăm đồng ). Thửa số 02, tờ bản đồ 240,
diện tích 868 đất ao theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng khi đo đạc thực
trạng thửa đất còn diện tích 815,6m
2
các thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đứng tên chủ hộ ông Văn H2 cấp ngày 14/12/2000 có trị giá
2.446.800.00( Hai tỷ, bốn trăm bốn mươi sáu triệu, tám trăm ngàn đồng ).
3
+ Hủy bản di chúc ngày 21 tháng 8 năm 2014 của ông Văn H2, có xác nhận
của Chính quyền địa phương xã P.
+ Các đương sự thỏa thuận phân chia như sau:
Giao cho ông Văn H được quyền quản sử dụng thửa đất tờ bản đồ số
02, thửa số 272 diện tích 1.040m
2
( trong đó 200m
2
đất 840m
2
đất vườn)
theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ hộ ông Lê Văn H2 cấp ngày
14/12/2000 nhưng khi đo đạc thực trạng thửa đất còn diện tích 989,3m
2
( trong đó
có 200m
2
đất ở và 789,3m
2
đất vườn) có trị giá 4.946.500.000 ( Bốn tỷ, chín trăm
bốn mươi sáu ngàn, năm trăm đồng ). địa chỉ thửa đất: thôn P, xã P, B, Hà Nội( nay
là thôn P, xã C, Hà Nội); được giới hạn bởi các điểm 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11,
12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 1 các cạnh như sau: từ điểm 1 đến 2 dài 16,47m;
từ điểm 2 đến 3 dài 0,5 m; tđiểm 3 đến 4 dài 33,70m; từ điểm 4 đến 5 dài 10,42m;
từ điểm 5 đến 6 dài 4,72m; từ điểm 6 đến 7 dài 11,88 m; từ điểm 8 đến 9 dài 0,65m;
từ điểm 9 đến 10 dài 0,91m; từ điểm 10 đến 11 dài 15,94m; từ điểm 11 đến 12 dài
3,0m; từ điểm 12 đến 13 dài 2,11m; tđiểm 13 đến 14 dài 3,83m; từ điểm 14 đến
15 dài 1,48m; từ điểm 15 đến 16 dài 1,50m; từ điểm 16 đến 17 dài 1,56m; từ điểm
17 đến 18 dài 5,90m; từ điểm 18 đến 19 dài 3,74m; từ điểm 19 đến 20 dài 11,18m;
từ điểm 20 đến 1 dài 10,51m. Trên đất tài sản gồm: nhà, bếp, chuồng trại trên đất
của ông Lê Văn H. Có bản vẽ hiện trạng kèm theo quyết định.
Giao cho ông Văn H được quyền quản sử dụng thửa đất tbản đồ số
02, tờ bản đồ 240
-1
, diện tích 365,6m
2
trị giá 1.098.800.000đ ( Một tỷ, không trăm
chín mươi tám triệu, tám trăm nghìn đồng ) đất ao theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ hộ ông Lê Văn
H2 cấp ngày 14/12/2000 được giới hạn bởi các điểm 22,23,24,25,26,33,32,22 các
cạnh như sau: từ điểm 22 đến 23 dài 13,41m; từ điểm 23 đến 24 dài 3,24m; từ điểm
24 đến 25 dài 17,96m; từ điểm 25 đến 26 dài 1,70m; từ điểm 26 đến 33 dài 14,27m;
4
từ điểm 33 đến 32 dài 23,74m; từ điểm 32 đến 22 dài 1,72m. bản vẽ hiện trạng
kèm theo quyết định.
Giao cho ông Thanh H1 được quyền quản sử dụng thửa đất tờ bản đồ
số 02, tbản đồ 240
-2
, diện tích 450m
2
trị giá 1.350.000.000đ ( Một tỷ, ba trăm
năm mươi triệu đồng ) đất ao theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên chủ hộ ông Văn H2 cấp ngày
14/12/2000; được giới hạn bởi các điểm 21,32,33,27,28,29,30,31,21 các cạnh
như sau: từ điểm 21 đến 32 dài 21,42m; từ điểm 32 đến 33 dài 32,74m; từ điểm 33
đến 27 dài 2,94m; từ điểm 27 đến 28 dài 10,54m; từ điểm 28 đến 29 dài 2,08m; từ
điểm 29 đến 30 dài 3,45m; tđiểm 30 đến 31 dài 0,36m; tđiểm 31 đến 21 dài
21,05m. Có bản vẽ hiện trạng kèm theo quyết định.
Người được giao quyền sử dụng đất quyền, nghĩa vụ đến quan Nhà
nước thẩm quyền m thủ tục đăng biến động, khai cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Ông Thanh H1 trách nhiệm nghĩa vụ cung cấp bản chính Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã cấp mang tên hộ ông Văn H2 cho quan thẩm
quyền hoặc cho ông Văn H để thực hiện thủ tục Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất theo đề nghị của ông Văn H. Ủy ban nhân dân trách nhiệm
thu hồi hoặc hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ ông Lê Văn H2.
- Chi phí thẩm định, đo đạc, định giá: ông Văn H tự nguyện chịu theo quy
định của pháp luật.
- Về án phí: anh Lê Thanh H1 phải chịu số tiền 26.550.000đ (Hai mươi sáu
triệu năm trăm năm mươi ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm, anh H1 đã nộp số tiền
7.500.000đ tạm ứng án phí dân sự theo biên lai số 0000049 ngày 04 tháng 7 năm
2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9, thành phố Hà Nội. Nay phải nộp tiếp
số tiền 19.050.000đ . Ông Văn H trên 60 tuổi được miễn án phí theo quy định
pháp luật.
5
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 79 Luật Thi hành án dân sự;
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân
sự.
Nơi nhận:
- TAND thành phố Hà Nội;
- Viện KSND khu vực 9
- Chi cục THADS khu vực 9
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thị Thu Hường
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Quyết định số 34/2025/QĐST-DS Quyết định số 34/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Quyết định số 34/2025/QĐST-DS Quyết định số 34/2025/QĐST-DS

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất