Quyết định số 337/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2024 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 337/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 337/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2024 của TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Quận 5 (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 337/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: 337/2024/QĐST-HNGĐ
Quận N, ngày 20 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Điều 84
Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2024/TLST-HNGĐ ny 30
tháng 10 năm 2024 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi
con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Ông Huỳnh Chí H, sinh năm 1990
Thường trú: 28 Đường P, Phường M, Quận N, Thành ph
Hồ Chí Minh.
+ Bà Phan Ngọc Đan U, sinh năm 1990
Thường trú: 28 Đường P, Phường M, Quận N, Thành ph
Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Vquan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Chí H Phạm Ngọc Đan U đã
thực sự tự nguyện ly hôn; Về con chung: Ông H U tự khai 01 (một) con
chung, tên: Huỳnh Kim P (nam), sinh ngày 19/11/2018. Hai bên thỏa thuận giao
ông Huỳnh Chí H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục tr
Huỳnh Kim P cho đến khi tr P đủ tuổi thành niên. U nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con stiền 6.000.000 (sáu triệu) đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện
định kỳ vào ngày mồng 10 (mười) dương lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm
2025; Về tài sản chung: Ông H bà U tự khai đôi bên không i sản chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về nợ chung thực hiện nghĩa vdân sự chung:
2
Ông H và U tkhai đôi n không nợ chung thực hiện nghĩa vụ dân sự
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2]. Nhận thấy việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không tnh
(ngày 12/12/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Chí H Phạm Ngọc Đan U thuận tình
ly n.
- Về con chung: 01 (một) con chung, tên: Huỳnh Kim P (nam), sinh ngày
19/11/2018: Giao ông Huỳnh Chí H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
giáo dục trẻ Huỳnh Kim P cho đến khi trẻ Huỳnh Kim P đủ tuổi thành niên. Bà
Phạm Ngọc Đan U nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con stiền 6.00.000 (sáu triệu)
đồng/tháng. Việc cấp dưỡng được thực hiện định kỳ vào ngày mồng 10 (ời)
ơng lịch hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2025.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong, bên
phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành theo
mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Ngược lại, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nếu lạm
dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được luật
định, Tòa án thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức đóng
góp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về i sn chung: Ông Huỳnh Chí H và bà Phạm Ngọc Đan U tự khai đôi bên
không có tài sản chung, không yêu cầu a án giải quyết n a án không xem t.
- Về nợ chung thực hiện nghĩa vụ n sự chung: Ông Huỳnh Chí H
Phạm Ngọc Đan U t khai đôi n không nợ chung thc hin nghĩa vụ n sự
chung, kng yêu cu giải quyết nên Tòa án không xem t.
- Về các vấn đkhác: Không có.
2. Về lệ pTòa án: 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Huỳnh Chí H
Phạm Ngọc Đan U phải chịu mỗi người 150.000 (một trăm năm mươi ngàn)
đồng nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng
theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036389 ngày 30 tháng 10 năm
3
2024 của Chi cục thi hành án dân sự Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Huỳnh
Chí H và bà Phạm Ngọc Đan U đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b Điều 9
Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND Quận N;
- UBND Phường M, Quận N, TP.HCM
(GCNKH số 36 ngày 15/6/2018);
- Chi cục THADS Quận N;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Huế
Tải về
Quyết định số 337/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 337/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 337/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 337/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất