Quyết định số 33/2025/QĐST-DS ngày 16/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 33/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 33/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 33/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 33/2025/QĐST-DS ngày 16/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 14 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai |
| Số hiệu: | 33/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 16/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hồng - Ngân hàng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 14 Độc lập - Tự do - Hạnh P
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 33/2025/QĐST - DS Đồng Nai, ngày 16 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải T ngày 06 tháng 9 năm 2025 về việc các đương
sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:
36/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải T về việc
giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không
vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải T, không có đương sự
nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (ACB)
Địa chỉ: 442, Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, tp Hồ Chí Minh.
Địa chỉ sau sáp nhập: 442, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, tp Hồ Chí
Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình Lợi – chức vụ: Phó giám đốc phòng
Quản lý nợ
Ủy quyền lại: Ông Ngô Thanh Cảnh – chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ: Lầu 8, Tòa nhà ACB, 444A -446 Cách Mạng tháng tám, phường 11,
quận 3, tp Hồ Chí Minh.
Địa chỉ sau sáp nhập: 444A – 446 (lầu 8-P.QLN), Cách Mạng Tháng 8, Phường
Nhiêu Lộc, Tp. Hồ Chí Minh.
- Bị đơn:
1/ Bà Nguyễn Thị Kim Liên, sinh năm 1966 (đã chết)
2/ Ông Lương Việt H, sinh năm 1964
Cùng địa chỉ: Ấp 1B, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai.

2
* Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Nguyễn Thị Kim Liên là
1/ Bà Lương Thị H Hạnh, sinh năm 2001
Địa chỉ hiện nay: Ấp 1B, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai
2/ Ông Lương Trí P , sinh năm 1988
Địa chỉ hiện nay: Ấp 1B, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai
3/ Ông Lương Trí T, sinh năm 1998
Địa chỉ hiện nay: Ấp 1B, xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai
Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Lương Việt H, ông Lương Trí P, ông Lương Trí T và bà Lương Thị H
Hạnh đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền gốc và lãi tạm tính từ
26/10/2023 đến ngày 06/9/2025 là 2.141.832.507 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ một trăm
bốn mươi mốt triệu tám trăm ba mươi hai nghìn năm trăm lẻ bảy đồng), trong đó
gồm: Tiền gốc 1,613,633,002 đồng, lãi trong hạn 12,614,630 đồng, lãi quá hạn
513.352.342 đồng, phạt chậm trả lãi 2.232.533 đồng.
Trong thời gian chưa thanh toán nợ phải trả lãi phát sinh từ ngày 07/9/2025 cho
đến khi trả dứt nợ vay theo lãi suất quy định tại Hợp đồng.
Công nhận Hợp đồng thế chấp tài sản số LNI.BĐCN.206.251121 ngày
29/11/2021 và Hợp đồng thế chấp tài sản số LNI.BĐCN.221.310322 ngày 01/4/2022.
Trong trường hợp ông Lương Việt H, ông Lương Trí P, ông Lương Trí T và bà Lương
Thị H Hạnh không trả được nợ thì xử lý tài sản thế chấp gồm 02 thửa đất: Thửa đất số
194, tờ bản đồ số 55, địa chỉ: Ấp 6A, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước,
(nay là xã Lộc Tấn, tỉnh Đồng Nai) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị
Kim Liên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số DC794186, số vào sổ cấp GCN: CS 03181 do Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 16/7/2021 và thửa đất số 39, tờ bản đồ số
01, địa chỉ: Ấp Thạnh Trung, xã Lộc Thạnh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, ( nay
là xã Lộc Thạnh, tỉnh Đồng Nai) thuộc quyền sở hữu, sử dụng của bà Nguyễn Thị
Kim Liên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất số DC798186, số vào sổ cấp GCN: CS 01058 do Sở Tài Nguyên
và Môi Trường tỉnh Bình Phước cấp ngày 07/01/2022 để thu hồi nợ theo quy định
của pháp luật.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lương Việt H, ông Lương Trí P, ông Lương
Trí T và bà Lương Thị H H ạnh phải chịu số tiền 37.418.000 (ba mươi bảy triệu bốn
trăm mười tám ngàn đồng) án phí đối với tranh chấp hợp đồng tín dụng và 300.000
(ba trăm ngàn đồng) án phí đối với tranh chấp hợp đồng thế chấp tài sản.
Ngân hàng TMCP Á Châu không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước, nay là Phòng Thi hành án Dân sự
Khu Vực 14 – Đồng Nai hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 37.390.000đ (ba mươi bảy
3
triệu ba trăm chín mươi ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số
0006890 ngày 06/3/2025.
4. Về chi phí tố tụng: Ông Lương Việt H, ông Lương Trí P, ông Lương Trí T và
bà Lương Thị H Hạnh phải chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng
tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 14;
- VKSND Khu vực 14;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Đào Thị Lệ Thy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 29/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 27/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm