Quyết định số 315/2025/QĐST-LĐ ngày 24/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 315/2025/QĐST-LĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 315/2025/QĐST-LĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 315/2025/QĐST-LĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 315/2025/QĐST-LĐ ngày 24/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể vô hiệu |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 16 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 315/2025/QĐST-LĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Lao động |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu tuyên bố HĐLĐ vô hiệu |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 315/2025/QĐST-VLĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC LAO ĐỘNG
V/v yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần giải quyết việc lao động gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: bà Nguyễn Thị Thụy.
Thư ký phiên họp: ông Trần Hồng Sơn, Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 - Thành phố Hồ Chí Minh
tham gia phiên họp: bà Nguyễn Thị Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 12 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 16 - Thành
phố Hồ Chí Minh mở phiên họp giải quyết việc lao động thụ lý số: 435/2025/TLST-
VLĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc
“
Yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô
hiệu” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc lao động số:
279/2025/QĐST-VLĐ ngày 18 tháng 12 năm 2025, gồm những người tham gia tố
tụng sau đây:
- Người yêu cầu: bà Huỳnh Thị Kim N, sinh năm 1991; thường trú: 24/2 ấp A,
xã T, tỉnh Vĩnh Long; tạm trú: 1092/26/21 Huỳnh Tấn P, khu phố A, phường T,
Thành Phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Công ty cổ phần Đ; địa chỉ: số E, Xa lộ X, phường D, Thành phố Hồ Chí
Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
2. Công ty TNHH A; địa chỉ: số A, lô N, đường Đ, KCN S, phường D, Thành
phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
3. Bảo hiểm xã hội cơ sở Dĩ An - Bảo hiểm xã hội Thành phố H; địa chỉ: đường
T, khu T, phường D, Thành phố Hồ Chí Minh. Có yêu cầu giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC LAO ĐỘNG:
- Theo đơn yêu cầu và lời khai trong quá trình giải quyết bà Huỳnh Thị Kim N
trình bày:
Do bà N có nhu cầu điều chỉnh và rút Bảo hiểm xã hội thì phát hiện thông tin
cá nhân của bà được Công ty cổ phần Đ tham gia BHXH, BHYT, BHTN với mã số
BHXH 7411137100 từ tháng 04/2011 đến tháng 04/2011 và Công ty TNHH A tham
2
gia BHXH, BHYT, BHTN với mã số BHXH 7411224894 từ tháng 08/2011 đến
tháng 08/2011 nhưng thực tế bà N không ký kết hợp đồng lao động, không đi làm và
cũng không xác định được ai đã sử dụng thông tin cá nhân của mình để ký kết hợp
đồng với hai công ty trên vì bà chưa từng cho ai mượn giấy tờ liên quan đến thông
tin cá nhân của mình. Vì vậy, bà N yêu cầu Tòa án tuyên bố hợp đồng lao động giữa
bà Huỳnh Thị Kim N với Công ty cổ phần Đ và Công ty TNHH A là vô hiệu. Bà N
không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả khi tuyên hợp đồng vô hiệu.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty cổ phần Đ trình bày:
Theo dữ liệu còn lưu trữ, Công ty cổ phần Đ có ký hợp đồng lao động với bà
Huỳnh Thị Kim N (CMND số: 321403133) và tham gia đóng các chế độ bảo hiểm
(số sổ: 7411137100) theo quy định. Bà N làm việc từ tháng 4/2011 đến tháng 5/2011
thì nghỉ việc cho đến nay. Khi bà N nghỉ việc, Công ty đã giải quyết chế độ và chốt
sổ bảo hiểm theo quy định. Việc người khác sử dụng thông tin cá nhân của bà N để
ký hợp đồng lao động với Công ty là hành vi lừa dối về mặt chủ thể khi xác lập giao
dịch dân sự, vi phạm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và
lợi ích hợp pháp của nhau khi xác lập quan hệ lao động. Do đó, bà N yêu cầu tuyên
bố hợp đồng lao động giữa bà Huỳnh Thị Kim N với Công ty cổ phần Đ bị vô hiệu
thì Công ty đồng ý. Về hồ sơ liên quan đến bà N, do thời gian người lao động nghỉ
việc quá lâu nên Công ty không còn lưu trữ hồ sơ để cung cấp cho Toà án được và
không có yêu cầu gì khác trong vụ việc này.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Công ty TNHH A trình bày:
Vào năm 2014, sau cuộc biểu tình diễn ra tại Bình Dương (cũ), một số tài sản,
nhà xưởng, máy móc, thiết bị máy tính liên quan đến dữ liệu nhân sự của Công ty bị
phá hỏng, do đó Công ty A1 không có căn cứ để cung cấp thông tin và không có ý
kiến về yêu cầu của bà Huỳnh Thị Kim N.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Bảo hiểm xã hội cơ sở D - Bảo hiểm
xã hội Thành phố H trình bày:
Qua kiểm tra đối chiếu dữ liệu tham gia BHXH, bảo hiểm y tế (BHYT), bảo
hiểm thất nghiệp (BHTN) của bà Huỳnh Thị Kim N thì Công ty cổ phần Đ tham gia
BHXH, BHYT, BHTN cho bà N với mã số BHXH 7411137100 từ tháng 4/2011 đến
tháng 4/2011 đã chốt sổ và chưa nhận trợ cấp BHXH một lần và Công ty TNHH A
tham gia BHXH, BHYT, BHTN cho bà N với mã số BHXH 7411224894 từ tháng
8/2011 đến tháng 8/2011 đã chốt sổ và chưa nhận trợ cấp BHXH một lần.
Về đề nghị yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu giữa bà Huỳnh Thị
Kim N với Công ty cổ phần Đ và Công ty TNHH A, đề nghị Tòa án Căn cứ theo
Điều 9, Điều 10, Điều 11 của Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định về việc xử lý
hợp đồng lao động vô hiệu để tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu. Về hợp đồng lao
động, giấy tờ tùy thân của bà Huỳnh Thị Kim N, BHXH không có lưu trữ những hồ
sơ này. Ngoài ra, không còn ý kiến nào khác.
- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 16 – Thành phố Hồ
Chí Minh phát biểu ý kiến:
3
Về thủ tục tố tụng: việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét đơn
yêu cầu: Thẩm phán được phân công thụ lý và giải quyết vụ việc dân sự đã thực hiện
đúng, đầy đủ theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc tuân theo pháp luật của
Thẩm phán, Thư ký tại phiên họp đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng
dân sự về việc mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Việc chấp hành pháp
luật của người tham gia tố tụng đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo
quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: yêu cầu của bà Huỳnh Thị Kim N là có căn cứ, đề nghị Toà án
chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc lao động được
thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Tòa án nhân dân khu vực
16 – Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: nguời yêu cầu giải quyết việc lao động và người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên họp đồng thời có đơn yêu cầu giải
quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành phiên
họp vắng mặt các đương sự.
[2] Xem xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Trong thời gian tháng 4/2011, người lao động tên Huỳnh Thị Kim N giao
kết hợp đồng lao động với Công ty cổ phần Đ và trong tháng 8/2011 giao kết hợp
đồng lao động với Công ty TNHH A và được hai Công ty T, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp với mã số bảo hiểm xã hội là 7411137100 và 7411224894. Tuy nhiên, bà
N xác định người ký hợp đồng lao động với Công ty cổ phần Đ và Công ty TNHH A
và thực tế làm việc tại công ty trong khoảng thời gian trên không phải là bà N, do
thực tế bà không ký kết hợp đồng lao động và làm việc tại hai Công ty trên, còn người
nào đã sử dụng thông tin cá nhân của bà để ký kết hợp đồng lao động thì bà không
biết vì bà không cho ai mượn giấy tờ liên quan đến thông tin cá nhân của mình.
Xét thấy, lời khai của bà N phù hợp với xác nhận của Bảo hiểm cơ sở D, có cơ
sở xác định trong khoảng thời gian tháng 4/2011 và tháng 8/2011 bà N không ký kết
hợp đồng lao động và không làm việc tại Công ty cổ phần Đ và Công ty TNHH A.
Theo Điều 9 Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm 2002, 2006 và
2007; khoản 1 Điều 17 của Bộ luật Lao động năm 2012 và khoản 1 Điều 15 của Bộ
luật Lao động năm 2019, quy định về nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động: “Tự
nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực”. Theo quy định về nghĩa vụ cung
cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động tại khoản 2 Điều 19 của Bộ luật Lao
động năm 2012, thì: “Người lao động phải cung cấp thông tin cho người sử dụng lao
động về họ tên, tuổi, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn, trình độ kỹ năng nghề,
tình trạng sức khoẻ và vấn đề khác liên quan trực tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao
động mà người sử dụng lao động yêu cầu” và khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động
năm 2019, thì: “Người lao động phải cung cấp thông tin trung thực cho người sử
dụng lao động về họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, trình độ học vấn,
4
trình độ kỹ năng nghề, xác nhận tình trạng sức khỏe và vấn đề khác liên quan trực
tiếp đến việc giao kết hợp đồng lao động mà người sử dụng lao động yêu cầu”. Theo
quy định về hợp đồng lao động vô hiệu tại điểm b khoản 1 Điều 50 của Bộ luật Lao
động năm 2012, thì: “Người ký kết hợp đồng lao động không đúng thẩm quyền” và
điểm b khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động năm 2019, thì: “Người giao kết hợp
đồng lao động không đúng thẩm quyền hoặc vi phạm nguyên tắc giao kết hợp đồng
lao động quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật này”. Theo hướng dẫn tại Công
văn số 1767/LĐTBXH-BHXH ngày 31/5/2022 về việc người lao động mượn hồ sơ
của người khác để giao kết hợp đồng lao động của Bộ L thì: “…Trường hợp người
lao động mượn hồ sơ của người khác để giao kết hợp đồng lao động là hành vi vi
phạm nguyên tắc “trung thực” theo quy định tại khoản 1 Điều 15 của Bộ luật Lao
động và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo
quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động. Căn cứ quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 49 của Bộ luật Lao động đây là trường hợp hợp đồng lao động vô hiệu
toàn bộ…”.
Do đó, có cơ sở xác định hành vi của người khác đã sử dụng thông tin cá nhân
của bà N để giao kết hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội theo sổ BHXH
số 7411137100 từ 4/2011 đến tháng 4/2011 tại Công ty cổ phần Đ và sổ BHXH số
7411224894 từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2011 tại Công ty TNHH A là hành vi vi
phạm nguyên tắc “trung thực” và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết
hợp đồng lao động. Vì vậy, bà N yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động vô hiệu là có
căn cứ.
[2.2] Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận yêu cầu của bà Huỳnh Thị
Kim N về việc yêu cầu tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Huỳnh Thị Kim N với
Công ty cổ phần Đ theo sổ bảo hiểm xã hội số 7411137100 và Công ty TNHH A theo
sổ bảo hiểm xã hội số 7411224894 bị vô hiệu. Bà N không yêu cầu giải quyết hậu
quả của hợp đồng lao động vô hiệu nên không xem xét, giải quyết.
Đương sự có quyền liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền để cải
chính thông tin tại Sổ bảo hiểm xã hội mã số 7411137100 và 7411224894.
[3] kiến của đại diện Viện kiểm sát về nội dung việc lao động, các thủ tục
tố tụng, quá trình tiến hành tố tụng cũng như diễn biến tại phiên họp là phù hợp với
quy định của pháp luật.
[4] Về lệ phí: bà Huỳnh Thị Kim N phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 33; điểm d khoản 2 Điều 35; điểm v khoản 2 Điều 39;
Điều 146; Điều 149; Điều 361; Điều 366; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372;
Điều 401 và Điều 402 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 15, 16, 49 của Bộ luật Lao động năm 1994, sửa đổi bổ sung năm
2002, 2006 và 2007;
5
- Căn cứ khoản 1 Điều 17; khoản 2 Điều 19; Điều 50; Điều 51 và Điều 52 của
Bộ luật Lao động năm 2012;
- Căn cứ khoản 1 Điều 15; khoản 2 Điều 16; Điều 49; Điều 50 và Điều 51 của
Bộ luật Lao động năm 2019;
- Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
y ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu giải quyết việc lao động của bà Huỳnh Thị Kim
N.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Huỳnh Thị Kim N với Công ty cổ phần
Đ (theo sổ bảo hiểm xã hội số 7411137100) bị vô hiệu.
- Tuyên bố hợp đồng lao động giữa bà Huỳnh Thị Kim N với Công ty TNHH
A (theo sổ bảo hiểm xã hội số 7411224894) bị vô hiệu.
Các bên có quyền và nghĩa vụ liên hệ cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền
để thực hiện các thủ tục liên quan đến bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc lao động: bà Huỳnh Thị Kim N phải chịu
300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu
số 0044447 ngày 01/12/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo
trong thời hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày
quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị
quyết định giải quyết trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp
có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết
định.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự,
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án
dân sự./.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hồ Chí Minh;
- VKSND KV 16 - TP. Hồ Chí Minh;
- THA DS Thành phố Hồ Chí Minh;
- Đương sự;
- Lưu: HS, VP.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Thị Thụy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng