Quyết định số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 31/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 31/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2025 của TAND huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Kim Động (TAND tỉnh Hưng Yên)
Số hiệu: 31/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh V và chị P thuận tình ly hôn và thoải thuận về con chung
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM ĐỘNG
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 31/2025/QĐST-HNGĐ.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kim Động, ngày 06 tháng 5 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 , 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ số 34/2025/TLST - HNGĐ ngày
09 tháng 4 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
nuôi dưỡng con chung, giữa:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Xuân V, sinh năm 1979. Nơi trú: thôn M, S, huyện K, tỉnh
Hưng Yên.
- Chị Nguyễn Thị Minh P, sinh năm 1984. Nơi trú: Khu phố A, phường
A, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
*Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:cháu Minh N, sinh ngày
28/7/2007; cháu Lê Trọng N1, sinh ngày 02/10/2010 cháu Trọng N2, sinh
ngày 02/10/2010. Hiện nay hai cháu đang ở cùng với mẹ (chị P).
Người đại diện theo pháp luật cho cháu N, cháu N1, cháu N2: anh Xuân
V và chị Nguyễn Thị Minh P.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1].Về quan hệ vchồng: Anh V chị P, kết hôn với nhau trên sở tự
nguyện làm thủ tục đăng kết hôn theo quy định của pháp luật tại UBND
xã S, huyện K, tỉnh Hưng Yên, vào ngày 22/01/2007 là đúng. Sau khi được hai bên
gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương chị P vgia đình anh V sinh
sống, sau đó vợ chồng anh chị chuyển xuống thành phố Hưng Yên sinh sống. Quá
trình vợ chồng anh chị chung sống hạnh phúc và đã 03 con chung. Đến khoảng
năm 2020 thì vợ chồng xảy ra những bất đồng, trong cuộc sống sinh hoạt hàng
ngày, trong làm ăn kinh tế và nuôi dạy con chung, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày
càng lạnh nhạt, vợ chồng không còn chia sẻ được với nhau những vấn đề trong
cuộc sống gia đình, thường xuyên cãi , chung sống với nhau không còn hạnh
phúc. Do mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng và trầm trọng nên từ cuối năm 2024, anh
chị đã sống ly thân nhau cho đến nay, không ai quan tâm đến ai, kinh tế vợ chồng
độc lập. Đến nay cả anh V và chị P đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ
chồng đã sống ly thân nhau, không còn mong muốn níu kéo cuộc hôn nhân này
nên anh chị đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn để
giải phóng cho nhau ổn định cuộc sống. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh V
chị P đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt được, việc thuận tình ly hôn trong đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly
hôn biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25/4/2025 giữa anh V chị P
là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật không trái đạo đức xã
hội, cần được công nhận phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân gia
đình.
[2].Về con chung: anh V chP 03 con chung cháu Minh N, sinh
ngày 28/7/2007; cháu Trọng N1, sinh ngày 02/10/2010 cháu Trọng N2,
sinh ngày 02/10/2010. Hiện nay cả ba cháu vẫn đang với chị P. Anh V chP
thỏa thuận, giao anh V người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả 03 con chung
đến tuổi thành niên, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P quyền,
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Xét thấy, anh V đủ điều kiện nuôi con theo quy định của pháp luật, phù hợp
với nguyện vọng của con chung sự thỏa thuận của anh Vĩ, chị P, nên chấp nhận
sự thỏa thuận của anh V, chị P.
[3].Về tài sản chung; công sức; công nợ; ruộng canh tác: anh V, chị P tự
nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.
[4].Về lphí: anh V, chị P thỏa thuận, anh V tự nguyện chịu toàn bộ lệ p
giải quyết việc dân sự nên cần được chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tkhông
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân
V và chị Nguyễn Thị Minh P.
1.2. Về con chung: anh V chị P 03 con chung cháu Lê Minh N, sinh
ngày 28/7/2007; cháu Trọng N1, sinh ngày 02/10/2010 và cháu Trọng N2,
sinh ngày 02/10/2010. Hiện nay cả ba cháu vẫn đang với chị P. Anh V và chị P
thỏa thuận, giao anh V người trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả 03 con chung
đến tuổi thành niên, chị P không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị P quyền,
nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
1.3. Về tài sản chung; công nợ; công sức; ruộng canh tác: anh V, chị P đều t
nguyện không đề nghị Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí: anh V tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lp yêu cầu giải
quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp 300.000
đồng theo biên lai thu số 0001767 ngày 09/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Kim Động. Anh V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Ngọc Oanh
Nơi nhận:
-
Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh;
- VKSND huyện;
- Chi cục THADS huyện;
- UBND xã S ( số 09/2007 ngày
22/01/2007)
- Sở tư pháp;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
Tải về
Quyết định số 31/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 31/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 31/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 31/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất