Quyết định số 306/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 306/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 306/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2022 của TAND huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Châu Thành A (TAND tỉnh Hậu Giang)
Số hiệu: 306/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/12/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYN CHÂU THÀNH
TNH BN TRE
Số: 306/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Châu Thành, ngày 01 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH BẾN TRE
Căn c vào Điều 212 Điều 397 của Bluật Tố tụng dân sự;
Căn cvào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân Gia đình;
Căn cLuật phí Lphím 2015;
Căn cứ Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghn cứu h việc dân sự thụ lý số: 517/2022/TLST- HNGĐ ngày
18 tháng 11 năm 2022 về việc u cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Ch Lê ThL, sinh năm: 1990,
Địa chỉ: p Aâu, B, huyn Cu Tnh, tỉnh Long An.
2. Anh Lu Minh Tr, sinh năm: 1989,
Địa chỉ: S 47 khu ph C, thtrn D, huyn Cu Thành, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
[1] Chị Lê Thị L và anh Liêu Minh Tr trình bày:
Vợ chồng anh, chị tự nguyện kết hôn o năm 2016. Anh, chị đăng kết
n tại Ủy ban nhân dân thị trấn D, huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre đã được
cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 05 tháng 9 năm 2016. Sau khi kết hôn, vợ
chồng sống hạnh phúc được khoảng nửa năm đầu sau khi kết hôn, mặc dù có những
bất đồng nhưng không đáng kể, sau đó cho đến khoảng đầu năm 2017 thì vợ chồng
anh, chị bắt đầu xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ, chồng bất đồng
quan điểm trong cuộc sống, tính tình không phù hợp. Vợ chồng anh, chị đã ly thân
kể từ khoảng đầu năm 2020 cho đến nay. Từ khi ly thân, cả hai không còn quan
2
tâm đến nhau. Nay anh, chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu
Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Từ những căn cứ nêu trên, có cơ sở
xác định tình trạng cuộc sống hôn nhân của vợ, chồng chị L anh Tr mâu thuẫn
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, không thể hàn gắn hòa hợp trở
lại, mục đích hôn nhân không đạt được, cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận
tình ly hôn của chị L, anh Tr là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và
Gia đình.
Chị L, anh Tr không yêu cầu cấp dưỡng cho nhau khi ly hôn.
Về con chung: Chị L, anh Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Chị L, anh Tr thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về nợ chung: Chị L, anh Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[2] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lp Biên bn a giải đn tụ kng tnh,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn sthoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị L anh Liêu Minh Tr thuận tình ly hôn.
Ghi nhận chị L anh Tr không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi lyn.
- Về con chung: Chị L, anh Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về tài sản chung: Chị L, anh Tr tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về nợ chung: Chị L, anh Tr khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Thị L anh Liêu Minh Tr phải nộp lệ phí
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ theo Biên lai thu tạm ứng án
phí, lệ phí Tòa án số 0010604, ngày 18/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Thị L anh Liêu Minh Tr đã nộp xong
lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Châu Thành;
- UBND thị trấn Châu Thành, huyện Châu
THẨM PHÁN
(ĐÃ KÝ TÊN VÀ ĐÓNG DU)
3
Thành;
- Chi cục THADS huyện Châu Thành;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Phan Thị Mỹ Hạnh
Tải về
Quyết định số 306/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 306/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất