Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 30/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 1 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 30/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn L xin ly hôn Doãn Thị N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 30/2026/QĐST-HNGĐ
ng Yên, ngày 27 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thẩm thụ số: 37/2026/TLST-HNGĐ, ngày 13
tháng 01 năm 2026, giữa:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1987;
Địa chỉ: thôn N, xã T, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn: Chị Doãn Thị N, sinh năm 1990;
Đăng ký HKTT: thôn N, xã T, tỉnh Hưng Yên;
Ch hin nay: thôn Đ, xã T, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
+ Cháu Nguyn Qunh N, sinh ngày 25/11/2017;
+ Cháu Nguyễn Như Q, sinh ngày 31/8/2019;
Cùng địa chỉ: thôn N, xã T, tỉnh Hưng Yên;
Đại diện theo pháp luật của cháu N, cháu Q: Anh Nguyễn Văn L và chị Doãn
Thị N là bố mẹ đẻ của các cháu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức án phí,
lệ phí;
Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm
2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ngày
19/01/2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 19/01/2026 hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận stự nguyện ly n
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn L và chị Doãn Thị
N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L chị Doãn Thị N thoả thuận
nhất trí thuận tình ly hôn.
* V con chung: Anh Nguyễn Văn L và ch Doãn Th N xác nhn, v chng
02 con chung các cháu Nguyn Qunh N1, sinh ngày 25/11/2017 cháu
Nguyễn Như Q, sinh ngày 31/8/2019. Ly hôn, anh L và ch N tha thun thng nht
giao cháu N1 cho anh L trc tiếp chăm sóc, nuôi dưng, giáo dc t tháng 01/2026
cho đến khi cháu N1 đ 18 tui; giao cháu Q cho ch N trc tiếp chăm sóc, nuôi
ng, giáo dc t tháng 01/2026 cho đến khi cháu Q đủ 18 tui. Anh L ch N
tha thun, hai bên không phi cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn,
anh Nguyễn Văn L ch Doãn Th N đưc quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục
các con chung không ai được cn tr.
Để bảo đảm quyền lợi của con chung, anh L chị N quyền yêu cầu thay
đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, yêu cầu hạn
chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định
của Luật hôn nhân và gia đình.
* Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn L và chị Doãn Thị N xác định, anh chị
có tài sản chung nhưng tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
* Về nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Văn L và chị Dn
Thị N xác định, anh chị không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không
ruộng canh tác chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về án phí: Anh Nguyễn Văn L chị Doãn Thị N thỏa thuận thống nhất,
anh L tự nguyện nhận chịu toàn bộ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba
trăm nghìn đồng) anh L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
BLTU/26E/0000240 ngày 13/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 -
Hưng Yên. Anh L đã nộp đủ án phí thẩm ly hôn. Hoàn trả anh Nguyễn Văn L
150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
i nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Hưng Yên;
- TAND tỉnh Hưng Yên;
- Phòng THADS khu vực 1 - Hưng Yên;
- UBND xã T, GCNKH số 04/2017;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Đã ký
Bùi Mạnh Quyền
Tải về
Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 30/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất