Quyết định số 287/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 287/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 287/2025/QĐST-HNGĐ ngày 04/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 287/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 04/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội về việc sửa đổi,
bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, luật tố tụng hành chính, luật tư pháp
người chưa thành niên, luật phá sản và luật hòa giải, đối thoại tại tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117, 118, 119 Luật hôn nhân
gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2025/TLST-HNGĐ ngày
06 tháng 8 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly n”, giữa các đương
sự sau:
- Người yêu cầu: Ông Phạm Anh T, sinh ngày 28/01/1985; Địa chỉ thường trú:
3 T, phường T (trước đây là Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh;
- Người yêu cầu: Nguyễn Thị Khánh L, sinh ngày 02/01/1995; Địa chỉ
thường trú: 355/8 C, phường T (trước đây là Phường E, quận T), Thành phố Hồ Chí
Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển số 01/2015, đăng
ngày 26/3/2015 tại Ủy ban nhân dân Phường E, quận T (nay phường T), Thành
phố Hồ Chí Minh thì ông Phạm Anh TNguyễn Thị Khánh L là vợ chồng hợp
pháp, nay cả hai yêu cầu công nhận thuận tình ly n phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Anh T bà Nguyễn Thị Khánh L thun
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 287/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2025
2
tình ly hôn.
- Về con chung: 01 con chung Phạm Tuấn T1, sinh ngày 16/10/2012. Ly
hôn, các bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Khánh L trực
tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu)
đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 09/2025 cho đến khi con chung thành niên.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà Ly K không có.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Ông Phạm
Anh T bà Nguyễn ThKhánh L phải chịu lệ phí thẩm 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do L và ông T đã nộp 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005475 ngày
24/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly n giữa ông Phạm Anh T bà Nguyễn Thị
Khánh L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Anh T và Nguyễn Thị Khánh L thun
tình ly hôn.
- Về con chung: 01 con chung Phạm Tuấn T1, sinh ngày 16/10/2012.
Giao con chung cho Nguyễn Thị Khánh L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phạm Anh T
cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng/tháng, bắt đầu từ tháng 09/2025 cho
đến khi con chung thành niên.
Khi do chính đáng mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng thể thay
đổi.
Ông Phạm Anh T quyền, nghĩa vthăm nom con không ai được cản
trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người
trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người
đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở
người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định
tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3
Trường hợp ông Phạm Anh T chậm thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì
kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, ông Phạm Anh T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi
hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm
2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông T và bà Ly K không có.
[3] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình: Ông Phạm
Anh T bà Nguyễn ThKhánh L phải chịu lệ phí thẩm 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà L ông T đã nộp 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005475 ngày
24/7/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật thi hành án dân sự
(sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND khu vực 4 – TPHCM;
- Phòng THADS Khu vực 4 – TPHCM;
- UBND phường Tân Sơn Nhất, TPHCM;
(Ghi vào sổ hộ tịch đối với Giấy CNKH số 26,
đăng ký ngày 26/3/2015);
- Lưu: VP, HS.
THẨM PHÁN
Bành Kim Phượng
Tải về
Quyết định số 287/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 287/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 287/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 287/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất