Quyết định số 280/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 280/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 280/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 280/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 280/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre) |
| Số hiệu: | 280/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Văn H xin ly hôn, tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn với Hồ Thị L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 280/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giồng Trôm, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 121/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 3 năm
2023, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1955;
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (về tài sản chung):
Ông Đỗ Hiệp P, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp B, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
Địa chỉ liên hệ: Ấp D, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn: Bà Hồ Thị L, sinh năm 1952;
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre;
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn (về tài sản chung):
Bà Lê Thị Yến N, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Ấp G, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị Trúc P1, sinh năm 1977;
- Anh Nguyễn Thành P2, sinh năm 1966;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre;
Chị Nguyễn Thị Trúc P1 ủy quyền cho anh Nguyễn Thành P2 tham gia tố tụng tại
Tòa án.
- Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1982;
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc P3, sinh năm 1987;
- Chị Cao Nguyễn Kỳ D, sinh ngày 19/7/2008;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo pháp luật của chị Cao Nguyễn Kỳ D: Chị Nguyễn Thị Ngọc P3, sinh
năm 1987; địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
- Chị Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1990;
2
- Anh Nguyễn Tuấn H1, sinh năm 1977;
- Anh Nguyễn Tuấn Đ, sinh ngày 10/11/2007;
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre;
Đại diện theo pháp luật của anh Nguyễn Tuấn Đạt: Anh Nguyễn Tuấn H1, sinh
năm 1977 và chị Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1990, cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G,
tỉnh Bến Tre.
- Anh Nguyễn Thanh P4, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn P4: Chị Nguyễn Ngọc M, sinh năm
1990; địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 59 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9
năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thị L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thị L đều khai có 04 con chung tên
Nguyễn Văn L1, sinh năm 1982, Nguyễn Thị Ngọc P3, sinh năm 1987, Nguyễn Ngọc M,
sinh năm 1990 và Nguyễn Thanh P4, sinh năm 1994, đều đã trưởng thành nên Tòa án
không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự thống nhất thửa đất số 27, tờ bản đồ số 21, tọa lạc
tại ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre là tài sản chung của ông Nguyễn Văn H và bà Hồ
Thị L. Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thị L đồng ý chia, cụ thể:
+ Ông Nguyễn Văn H trọn quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 27c có diện tích
321,2m
2
(trong đó có 150m
2
đất thổ cư) thuộc một phần thửa đất số 27, tờ bản đồ số 21,
tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre và tài sản trên thửa đất này, gồm: 01 (một)
cây me trên 05 năm; 02 (hai) bụi tre trên 20 cây/bụi; 01 (một) cây lê ki ma từ 01 đến 03
năm; 05 (năm) cây kiểng trồng trong chậu, đường kính chậu 30cm; 02 (hai) cây kiểng
trồng trong chậu, đường kính chậu 20cm; 01 (một) cây chùm ruột từ 01 năm đến dưới 03
năm; 01 (một) căn nhà nền ximăng, cột gỗ tạp, vách tole, mái tole tráng kẽm, không trần,
diện tích 29,25m
2
và 01 (một) nhà vệ sinh dạng thô sơ.
+ Bà Hồ Thị L trọn quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 27m có diện tích 397,6m
2
3
(trong đó có 150m
2
đất thổ cư) thuộc một phần thửa đất số 27, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại
ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre và tài sản trên thửa đất này, gồm: 01 (một) cây xoài
khác từ 05 năm đến dưới 10 năm; 01 (một) cây kiểng trồng ngoài đất, đường kính gốc <
05cm; 01 (một) bụi tre trên 20 cây/bụi; 01 (một) căn nhà nền ximăng, cột gỗ tạp + bêtông
đúc sẳn + cột gạch, vách tường + tole, mái tole tráng kẽm, không trần, diện tích 60m
2
;
sân bêtông không cốt thép trước nhà, diện tích 35m
2
.
Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thị L không phải bồi hoàn giá trị chênh lệch.
Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đối với thửa đất số 27c có diện tích 321,2m
2
(trong đó có 150m
2
đất thổ cư) thuộc một
phần thửa đất số 27, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre cho
ông Nguyễn Văn H và đối với thửa đất số 27m có diện tích 397,6m
2
(trong đó có 150m
2
đất thổ cư) thuộc một phần thửa đất số 27, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện
G, tỉnh Bến Tre cho bà Hồ Thị L khi có yêu cầu.
Ghi nhận bà Hồ Thị L không tranh chấp đối với thửa đất số 48, tờ bản đồ số 22 và
thửa đất số 44, tờ bản đồ số 40, cùng tọa lạc tại xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đối với các tài sản còn lại trên thửa đất số 27, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại ấp A, xã
T, huyện G, tỉnh Bến Tre, các bên đương sự đều khai tự thỏa thuận nên Tòa án không
xem xét, giải quyết.
(Có họa đồ kèm theo)
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thị L đều khai không có nên Tòa án
không xem xét giải quyết.
- Về chi phí thu thập chứng cứ là 9.169.000 (chín triệu một trăm sáu mươi chín
nghìn) đồng, do ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thị L mỗi bên chịu ½. Ông Nguyễn Văn
H đã nộp xong số tiền 9.169.000 (chín triệu một trăm sáu mươi chín nghìn) đồng nên bà
Hồ Thị L phải trả lại cho ông Nguyễn Văn H số tiền là 4.584.500 (bốn triệu năm trăm
tám mươi bốn nghìn năm trăm) đồng.
- Về án phí: ông Nguyễn Văn H và bà Hồ Thị L đều là người cao tuổi và đều có đơn
xin miễn toàn bộ án phí nên được miễn toàn bộ án phí (gồm án phí hôn nhân gia đình sơ
thẩm và án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với phần tài sản mà ông bà được nhận)
theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Giồng Trôm;
- UBND xã T, huyện G;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Phương Yến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm