Quyết định số 28/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 28/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 28/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 28/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 28/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 2 - Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên |
| Số hiệu: | 28/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/01/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 -THÁI NGUYÊN
Số: 28/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 01 năm 2026
.
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 22/2026/TLST- HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị Nhung, sinh năm 1984,
Bị đơn: Anh Kiều Quyết Chiến, sinh năm 1983,
Đều trú tại: TDP Đại Thịnh, phường Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20
tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm
2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị Nhung và anh Kiều
Quyết Chiến.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Nhung và anh Kiều Quyết Chiến đều
xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nhung, anh Chiến có 02 con chung Kiều Hà Đông,
sinh ngày 28/10/2008; Kiều Đông Bách, sinh ngày 19/6/2012. Khi ly hôn hai
bên thỏa thuận: Chị Nhung được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
chung Kiều Đông Bách; Anh Chiến được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo
dục con chung Kiều Hà Đông cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi
hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Hai bên có quyền đi lại thăm nom
con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có,
- Về án phí: Chị Hà Thị Nhung tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nộp vào Ngân sách Nhà nước.
Hoàn trả chị Nhung 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm
ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000146 ngày 13 tháng 01 năm 2026 tại
Thi hành án Dân sự tỉnh Thái Nguyên.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh TN;
-VKSND KV2-TN;
- Thi hành án DS tỉnh TN;
-Các đương sự;
-UBND phường Phổ Yên, TN;
-Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đinh Thị Lan Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 30/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm