Quyết định số 28/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 28/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 28/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 28/2021/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2021 của TAND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Bình (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 28/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/03/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng
11 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1996
Địa chỉ: Xóm N , xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Lê Huy H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Xóm N , xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn
nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều
26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban
hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26
tháng 02 năm 2021,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2021
là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Lê Huy H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lê Huy H nhất trí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 28/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
P, ngày 08 tháng 03 năm 2021
2
thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Chị T và anh H thỏa thuận:
Về nuôi con: Chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục
cháu Lê Giang H, sinh ngày 08/10/2015 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Anh Lê
Huy H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Hồng V, sinh ngày
30/12/2016 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh H không yêu cầu cấp
dưỡng nuôi con, nên không xem xét giải quyết.
Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, chị T và anh H không trực tiếp
nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích
của con, khi cần thiết chị T, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Huy H đều xác định
không có.
2.4. Về nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Huy H đều xác định không
có.
2.5. Án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự thỏa thuận để chị T tự
nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ
thẩm sung công quỹ Nhà nước, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai số 0000085 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện P;
- UBND xã T;
- Lưu HS.
THẨM PHÁN
Sái Đức Trung
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm