Quyết định số 276/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2022 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 276/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 276/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 276/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2022 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh) |
| Số hiệu: | 276/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị Thạch Thị Quít T yêu cầu được ly hôn và nuôi con với anh Nguyễn Văn T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÀNG LONG
TỈNH TRÀ VINH
Số: 276/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Càng Long, ngày 27 tháng 9 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2022/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng
9 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Quít T, sinh năm 1989. Địa chỉ: ấp Đ, xã P,
huyện T, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C,
tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng
12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
19 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19/9/2022 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Thạch Thị Quít T, sinh năm
1989. Địa chỉ: ấp Đ, xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh với anh Nguyễn Văn T1, sinh
năm 1987. Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Thạch Thị Quít T với anh Nguyễn Văn T1 tự
nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
Về con chung: có 01 người tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 24/9/2015 hiện
đang sống với chị T. Chị T và anh T1 tự nguyện thỏa thuận về quyền nuôi con
như sau:
Chị Thạch Thị Quít T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con
chung tên Nguyễn Hoàng H, sinh ngày 24/9/2015.
2
Người không trực tiếp nuôi con, được quyền thăm và chăm sóc con chung
không ai được quyền ngăn cản.
Về cấp dưỡng nuôi con: chị T và anh T1 không yêu cầu giải quyết về phần
cấp dưỡng nuôi con, nên không xem xét.
Về tài sản chung: chị T và anh T1 không có tranh chấp và không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung phải thu, phải trả: hai bên xác định không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Thạch Thị Quít T tự nguyện nộp
150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên
lai thu tiền số: AA/2020/0010596, ngày 19/9/2022 do chị Tha nộp cho Chi cục
Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu. Hoàn trả cho chị Thạch Thị Quít T số
tiền tạm ứng án phí chênh lệch. Anh Nguyễn Văn T1 không phải chịu án phí hôn
nhân.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban
hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- VKSND huyện;
- Toà án tỉnh;
- Chi Cục THADS huyện;
- UBND xã H;
- Các đương sự;
- Lưu.
THẨM PHÁN
(đã ký tên và đóng dấu)
Nguyễn Thị Kim Nhung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm