Quyết định số 27/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12/01/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 27/2021/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 27/2021/QĐST-HNGĐ ngày 12/01/2021 của TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Tân Phú (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 27/2021/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/01/2021
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Lê Văn H yêu cầu ly hôn với bà Lê Thị N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 27/2021/QĐST-HN Tân Phú, ngày 12 tháng 01 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ h vụ án dân sự thụ số 595/2020/TLST-HNGĐ ngày 16
tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Ông Văn H, sinh năm 1966; HKTT ngụ tại: Số
505/16 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1973; HKTT và ngụ tại: Số 505/16 đường
T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84,
Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hòa giải thành ngày 04
tháng 01 năm 2021.
T THẤY:
Việc thuận nh ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm
2021 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Lê Thị N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 07 ngày 06/3/1996 của Ủy ban
nhân dân H, huyện T, tỉnh Sông (nay tnh Bình Dương) cấp cho ông
Văn H Thị N không còn giá trị pháp kể từ ngày quyết định này
hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có hai người con chung là Lê
Thị Hồng H1, sinh ngày 11/8/1997 Thị Thanh T, sinh ngày 08/11/2007.
Giao con chung Thanh T cho N trực tiếp nuôi dưỡng. Ông H nghĩa vụ
2
cấp dưỡng nuôi con với mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi
con trưởng thành. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ tháng 02/2021.
Riêng con chung là Hồng H1 đã trưởng thành phát triển bình thường
nên hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Khi do chính đáng, mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng
thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng phương thức cấp dưỡng do các
bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ông H quyền nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản
trở.
+ lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc nhân, tổ chức
(người thân thích, quan quản nhà nước về gia đình, quan quản nhà
nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án thể quyết định việc thay đổi
người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp quan
thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả
cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền,
hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm
2015.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận không có nợ chung.
Về án phí:
- Án phí ly hôn thẩm 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông
Văn H tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng
(ba trăm nghìn đồng) do ông H đã nộp theo biên lai thu tiền số
AA/2019/0070737 ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự
quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đủ.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành
và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều
2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
3
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7
và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Đương sự;
- VKSND Q. Tân Phú;
- Chi cục THADS Q.Tân Phú;
- UBND xã H, huyện T, tỉnh Bình Dương; (đã ký tên và đóng dấu)
- Lưu hồ sơ vụ án (Thành).
Đinh Thị Hƣơng
Tải về
Quyết định số 27/2021/QĐST-HNGĐ Quyết định số 27/2021/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất